vanban.org

Quyết định 07/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên Tuyên án 03/11/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần SGTT; Địa chỉ trụ sở: lầu 8, 266 - 268 N, phường 8, Quận 3, thành phố H. Người đại diện theo pháp luật: bà Nguyễn Đức Thạch D - Tổng giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: ông Trần Văn H - Giám đốc Ngân hàng Thương mai cổ phần Sài Gòn Thương Tín - chi nhánh … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HƢNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2021/QĐST-DSHưng Yên, ngày 03 tháng 11 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 10 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 33/2021/TLST- DSST ngày 18 tháng 10 năm 2021.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần SGTT; Địa chỉ trụ sở: lầu 8, 266 - 268 N, phường 8, Quận 3, thành phố H. Người đại diện theo pháp luật: bà Nguyễn Đức Thạch D - Tổng giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: ông Trần Văn H - Giám đốc Ngân hàng Thương mai cổ phần Sài Gòn Thương Tín - chi nhánh Hưng Yên. Người được ủy quyền lại: ông Nguyễn Việt B - Trưởng phòng giao dịch Phố Hiến.

- Bị đơn: Chị Đỗ Thị Lan H, sinh năm 1984. HKTT: 360 đường Nguyễn Văn L, phường A, thành phố H, tỉnh Hưng Yên. Hiện trú tại: số nhà 17 ngõ 34 đường Ng, phường A, thành phố H, tỉnh Hưng Yên.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số nợ: Căn cứ Hợp đồng tín dụng số LD1917200112 ngày 21/06/2019; quá trình sử dụng thẻ tín dụng và quá trình thực hiện hợp đồng, tính đến ngày 26/10/2021 chị Đỗ Thị Lan H nợ Ngân hàng TMCP SGTT với tổng số tiền gốc và lãi là 82.327.868 đồng, cụ thể như sau:

- Khoản nợ theo Giấy đề nghị vay vốn kiêm Hợp đồng tín dụng kiêm Giấy nhận nợ (Dành cho khách hàng cá nhân vay vốn tiêu dùng) số LD1917200112 là: 41.319.236 đồng. (Trong đó, nợ gốc là 34.952.000 đồng; nợ lãi quá hạn là 6.367.236 đồng);

- Khoản nợ theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm Hợp đồng (Áp dụng cho khách hàng cá nhân) số tiền là 41.008.632 đồng. (Trong đó, nợ gốc là 30.949.882 đồng; nợ lãi quá hạn là 10.085.750 đồng)

Và tiền nợ lãi phát sinh trên dư nợ gốc chưa thanh toán, tính từ ngày 27/10/2021 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ nợ gốc (lãi suất tính theo Giấy đề nghị vay vốn kiêm Hợp đồng tín dụng kiêm Giấy nhận nợ (Dành cho khách hàng cá nhân vay vốn tiêu dùng) số LD1917200112 và Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm Hợp đồng (áp dụng cho khách hàng cá nhân) và các giấy tờ có liên quan hai bên đã ký kết).

2.2 Về thời gian, phƣơng thức trả nợ:

- Chậm nhất vào ngày 31/12/2021 chị Đỗ Thị Lan H phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần SGTT toàn bộ các khoản nợ đã nêu trên.

Nếu chị Đỗ Thị Lan H vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo thời gian đã cam kết, Ngân hàng Thương mại cổ phần SGTT có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự để thi hành.

2.3 Về án phí: Bị đơn Đỗ Thị Lan H phải chịu 2.058.200đ tiền án phí sơ thẩm. Hoàn trả Ngân hàng Thương mại cổ phần SGTT số tiền tạm ứng án phí là 1.800.000đ đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số HY/2021/0001026 ngày 14/10/2021 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hưng Yên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ