vanban.org

Quyết định 07/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần B; địa chỉ: Tòa nhà C, x đường T, Quận H, Hà Nội; người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S - TGĐ; người được ủy quyền: Ông Nguyễn Văn C - Giám đốc Chi nhánh Quảng Bình (Theo giấy ủy quyền số 6650/2017/QĐ-TGĐ ngày 20/6/2017 của Tổng giám đốc); người được… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP B- Võ Chí T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2021/QĐST-DSĐồng Hới, ngày 20 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 5 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 117/2020/TLST-DS ngày 14 tháng 12 năm 2020 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần B; địa chỉ: Tòa nhà C, x đường T, Quận H, Hà Nội; người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S - TGĐ; người được ủy quyền: Ông Nguyễn Văn C - Giám đốc Chi nhánh Quảng Bình (Theo giấy ủy quyền số 6650/2017/QĐ-TGĐ ngày 20/6/2017 của Tổng giám đốc); người được ủy quyền tham gia tố tụng: Lê Vũ H, sinh năm:1982 - Tổ trưởng Tổ Hổ trợ hoạt động Ngân hàng TMCP B chi nhánh Quảng Bình (giấy ủy quyền số 881/2020/QĐ-TGĐ ngày 02/12/2020 của Giám đốc CN Quảng Bình); địa chỉ: Số y đường T, phường Đ, TP.Đ, Quảng Bình

- Bị đơn: Anh Võ Chí T, sinh năm: 1980; địa chỉ: Tổ x, tổ dân phố y, phường Đ, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về tiền gốc và lãi: Tính đến ngày 12/5/2021 ông Võ Chí T còn nợ Ngân hàng TMCP B số tiền gốc là: 20.810.000 đồng; lãi trên nợ gốc: 5.422.222 đồng, lãi trên nợ gốc quá hạn: 3.060.871 đồng; lãi chậm trả lãi: 631.010 đồng. Tổng cả gốc và lãi: 29.924.103 đồng.

2.2. Thời hạn trả nợ: Trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày lập biên bản đến ngày 13/7/2021 ông Võ Chí T phải có trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP B toàn bộ số tiền gốc là: 20.810.000 đồng; lãi trên nợ gốc: 5.422.222 đồng, lãi trên nợ gốc quá hạn: 3.060.871 đồng; lãi chậm trả lãi: 631.010 đồng. Tổng cả gốc và lãi: 29.924.103 đồng.

2.3. Ông Võ Chí T phải tiếp tục trả số tiền lãi phát sinh trên số nợ gốc kể từ ngày 13/5/2021 cho đến khi ông T trả hết số tiền nợ cho Ngân hàng theo mức lãi suất quá hạn theo mức lãi suất thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng số HDTD4502017961 ngày 21/12/2017.

2.4. Trong trường hợp ông T không thực hiện nghĩa vụ, thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ theo đúng cam kết thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án xử lý các tài sản thuộc quyền sở hữu liên quan đến ông Võ Chí T để thu hồi nợ.

2.5. Về án phí: Ngân hàng TMCP B và ông Võ Chí T thỏa thuận ông Võ Chí T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm số tiền: 748.000 đồng. Ngân hàng TMCP B không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP B số tiền 711.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đồng Hới theo biên lai số AA/2020/0001793 ngày 14/12/2020.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ