vanban.org

Quyết định 07/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Hải An, TP. Hải Phòng Tuyên án 10/06/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh V ((sau đây viết tắt là VPBank); địa chỉ trụ sở: Số 89 L, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội. Bị đơn: Bà Đoàn Thị P và ông Vũ Văn N; cùng địa chỉ: Số 74 phố N, phường Đ, quận H, thành phố Hải Phòng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "VPBank"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2021/QĐST-DSHải An, ngày 10 tháng 6 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 02 tháng 6 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 12/2021/TLST-DS ngày 26 tháng 4 năm 2021,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh V ((sau đây viết tắt là VPBank); địa chỉ trụ sở: Số 89 L, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội.

- Bị đơn: Bà Đoàn Thị P và ông Vũ Văn N; cùng địa chỉ: Số 74 phố N, phường Đ, quận H, thành phố Hải Phòng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số tiền nợ gốc, lãi:

Tính đến ngày 02/6/2021, bà Đoàn Thị P và ông Vũ Văn N còn nợ VPBank tổng số tiền nợ gốc, nợ lãi của Hợp đồng tín dụng số 2549223 ngày 08/01/2015; Hợp đồng tín dụng số 6074311 ngày 23/01/2016 và Hợp đồng tín dụng số 9016747 ngày 07/9/2016 là: 407.551.217đồng (Bốn trăm linh bẩy triệu, năm trăm năm mươi mốt nghìn, hai trăm mười bẩy đồng), trong đó:

1. Nợ gốc: 337.396.369đồng.

2. Nợ lãi phát sinh: 70.154.848đồng.

Bà P và ông N phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 2549223 ngày 08/01/2015; Hợp đồng tín dụng số 6074311 ngày 23/01/2016 và Hợp đồng tín dụng số 9016747 ngày 07/9/2016, kể từ ngày 03/6/2021 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của VPBank cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho VPBank cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của VPBank cho vay.

2.2. Về thời hạn thanh toán: Bà Đoàn Thị P và ông Vũ Văn N có trách nhiệm thanh toán toàn bộ số nợ trên cho VPBank, trong thời hạn 03 tháng, tính từ ngày 02/6/2021. Cụ thể như sau: Hai tháng đầu tiên (tháng 7 và tháng 8 năm 2021) mỗi tháng bà P và ông N thanh toán cho VPBank tối thiểu là 20.000.000đồng (Hai mươi triệu đồng); số tiền còn lại bà P và ông N thanh toán toàn bộ cho VPBank vào tháng thứ ba (tháng 9 năm 2021).

2.3. Về quyền yêu cầu xử lý tài sản bảo đảm:

Trường hợp bà Đoàn Thị P và ông Vũ Văn N không thanh toán toàn bộ khoản nợ cho VPBank theo thỏa thuận (vi phạm một trong các cam kết), VPBank có quyền đề nghị Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ cho VPBank là: Toàn bộ quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 105/70, tờ bản đồ số: 36 có địa chỉ tại Khu dân cư Trung Hành 5, phường Đằng Lâm, quận Hải An, thành phố Hải Phòng; theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sử hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BG288875, số vào sổ cấp GCN: CH02790 QSDD do UBND quận Hải An, thành phố Hải Phòng cấp ngày 11/8/2011. Tài sản đảm bảo trên đã được thế chấp tại VPBank theo Hợp đồng thế chấp số Công chứng 101/2015; quyển số 01TP/CC-SCC/HĐGD ngày 07/01/2015, phụ lục số 01 HĐTC số 4531/2015; quyển số 02TP/CC-SCC/HĐGD ngày 04/8/2015 và phụ lục số 02 HĐTC số 466/2016, quyển số 01TP/CC-SCC/HĐGĐ ngày 22/01/2016 tại Văn phòng công chứng Gia Phúc. Trường hợp tài sản còn lại không đủ bảo đảm cho nghĩa vụ của khoản vay, thì VPBank có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền tiếp tục kê biên phát mại các tài sản khác của bà Phúc và ông Nam để thu hồi nợ.

2.4. Về án phí:

- Bà P và ông N phải chịu án phí theo quy định của pháp luật là 10.151.000đồng(Mười triệu, một trăm năm mươi mốt nghìn đồng).

- Trả lại VPBank số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 9.868.000đồng (Chín triệu, tám trăm sáu mươi tám nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải An, Hải Phòng, theo Biên lai thu tạm ứng Án phí, lệ phí Tòa án số 0018091 ngày 26/4/2021.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ