vanban.org

Quyết định 07/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

*Nguyên đơn: Ngân hàng NNPTLNgBGII. Do ông Nguyễn Trường G - Giám đốc chi nhánh đại diện theo ủy quyền. Ông Nguyễn Trường Giang ủy quyền cho ông Vũ Đức T - Phó Giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Lục Ngạn, Bắc Giang II tham gia tố tụng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp HĐVTS giữa Agribank - Thân Văn H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LỤC NGẠN
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2021/QĐST-DSLục Ngạn, ngày 10 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 02 tháng 3 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 07/2021/TLST-DS, ngày 25/01/2021 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 02/3/2021 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

*Nguyên đơn: Ngân hàng NNPTLNgBGII.

Do ông Nguyễn Trường G - Giám đốc chi nhánh đại diện theo ủy quyền. Ông Nguyễn Trường Giang ủy quyền cho ông Vũ Đức T - Phó Giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Lục Ngạn, Bắc Giang II tham gia tố tụng.

*Bị đơn: Ông Thân Văn H, sinh năm 1958.

Trú quán: Thôn Đ, xã PS, huyện LNg, tỉnh BG

*Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Bà Phạm Thị X, sinh năm 1958.

Trú quán: Thôn Đ, xã PS, huyện LNg, tỉnh BG

- Anh Thân Văn Ph, sinh năm 1991

Trú quán: Thôn Đ, xã PS, huyện LNg, tỉnh BG

Anh Thân Văn Ph do ông Thân Văn H, sinh năm 1958, trú tại thôn Đ, xã PS, huyện LNg, tỉnh BG là người đại diện ủy quyền.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Thân Văn H có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng NNPTLNgBGII toàn bộ số tiền nợ theo Hợp đồng tín dụng số 2504LAV201902827 ngày 28/6/2019, trong đó nợ gốc là 270.000.000 đồng (Hai trăm bẩy mươi triệu đồng) và tiền lãi tính đến ngày 02/3/2021 là 52.502.877 đồng (năm mươi hai triệu năm trăm linh hai nghìn tám trăm bẩy bẩy đồng), tổng cộng là 322.502.877 đồng (Ba trăm hai mươi hai triệu năm trăm linh hai nghìn tám trăm bẩy bẩy đồng), thời hạn thanh toán chia thành 3 lần cụ thể như sau:

- Lần 1: Ngày 02/4/2021 (dương lịch) trả cho Ngân hàng NNPTLNgBGII số tiền 107.500.959 đồng (một trăm linh bẩy triệu năm trăm nghìn chín trăm năm chín đồng)

- Lần 2: Ngày 02/5/2021 (dương lịch) trả cho Ngân hàng NNPTLNgBGII số tiền 107.500.959 đồng (một trăm linh bẩy triệu năm trăm nghìn chín trăm năm chín đồng)

- Lần 3: Ngày 02/6/2021 (dương lịch) trả cho Ngân hàng NNPTLNgBGII số tiền 107.500.959 đồng (một trăm linh bẩy triệu năm trăm nghìn chín trăm năm chín đồng).

Kể từ ngày 03/3/2021, ông Thân Văn H phải tiếp tục trả lãi phát sinh theo mức lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 2504LAV201902827 ngày 28/6/2019 kể từ ngày tiếp theo của ngày Tòa án ra quyết định cho đến ngày thực tế ông Thân Văn H trả hết nợ gốc cho Ngân hàng NNPTLNgBGII.

Trường hợp ông Thân Văn H không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ ngay sau khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật thì Ngân hàng NNPTLNgBGII có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự xử lý toàn bộ tài sản của ông Thân Văn H, và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan để thu hồi số tiền còn nợ của ông Thân Văn H theo quy định pháp luật, cụ thể: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CE777291 do Ủy ban nhân dân huyện Lục Ngạn cấp ngày 01/3/2017 đứng tên hộ ông Thân Văn H tại thửa đất số 67; tờ bản đồ số 60; địa chỉ thửa đất: thôn Đ, xã PS, huyện LNg, tỉnh BG; diện tích 4398,3m2, hình thức sử dụng: Riêng 4398,3m2, chung: Không; mục đích sử dụng: Đất trồng cây lâu năm; thời hạn sử dụng: đến tháng 10/2043; nguồn gốc sử sụng: Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất như giao đất không thu tiền sử dụng đất (Theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: CE777291/HĐTC ngày 27/6/2019 đã ký kết giữa Ngân hàng NNPTLNgBGII với ông Thân Văn H và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan).

2.2. Về nghĩa vụ chậm thi hành án: Kể từ khi người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án. Nếu bên phải thi hành án không thi hành án thì hàng tháng phải trả cho bên được thi hành số tiền lãi theo hợp đồng tín dụng tương ứng với thời gian chưa thi hành số tiền còn phải trả.

2.3. Về án phí: Ông Thân Văn H được miễn toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả Ngân hàng NNPTLNgBGII số tiền 8.000.000 đồng (tám triệu đồng) tiền tạm ứng án phí đã theo biên lai thu số AA/2019/0001805 ngày 22/01/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lục Ngạn.

3. Về hướng dẫn thi hành án: Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7,7a,7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ