- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hang TMCP Đ và Nguyễn Văn D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 158 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN LÃO THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2021/QĐST-DS | An Lão, ngày 30 tháng 8 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 22/2021/TLST-DS ngày 15 tháng 6 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ;
Địa chỉ: phường P, quận H, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Văn T - Chủ tịch Hội đồng quản trị;
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Văn H, chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ - Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ (Giấy uỷ quyền số 5259A/2021/UQ-SeABank ngày 14 tháng 4 năm 2021 của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ).
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn D và vợ là chị Nguyễn Thị M;
Đều trú tại: Thôn T, xã A, huyện A, thành phố Hải Phòng.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ, anh Nguyễn Văn D và vợ là chị Nguyễn Thị M thoả thuận:
2.1 Anh Nguyễn Văn D và vợ là chị Nguyễn Thị M có trách nhiệm thanh toán các khoản vay cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ tính đến ngày 20/8/2021, tổng cộng là 81.307.249đ (tám mươi mốt triệu ba trăm linh bảy nghìn hai trăm bốn mươi chín đồng), gồm: Nợ gốc là 80.692.000đ (tám mươi triệu sáu trăm chín mươi hai nghìn đồng). nợ lãi trong hạn là 615.249đ (sáu trăm mười lăm nghìn hai trăm bốn mươi chín đồng.
Anh Nguyễn Văn D và vợ là chị Nguyễn Thị M còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi phát sinh của số tiền nợ gốc chưa thanh toán kể từ ngày 21/8/2021 theo mức lãi suất các bên thoả thuận trong các Hợp đồng tín dụng số RFF1814100430/HDTD/LELOI-TNT ký kết ngày 05/6/2018 giữa Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ, anh Nguyễn Văn D và vợ là chị Nguyễn Thị M cho đến khi thanh toán xong nợ gốc. Trường hợp các bên có thoả thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo sự điều chỉnh biên độ lãi suất của Ngân hàng cho vay mà các bên thoả thuận trong Hợp đồng tín dụng.
2.2 Xử lý tài sản thế chấp:
Nếu anh Nguyễn Văn D và vợ là chị Nguyễn Thị M không trả được số tiền nêu trên thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ được quyền đề nghị với Cơ quan Thi hành án có thẩm quyền phát mại các tài sản thế chấp như sau:
Quyền sử dụng 420,0m2 đất (trong đó đất ở 200m2, đất vườn 220m2) và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 80; tờ bản đồ số 172 D-4; địa chỉ: Thôn T, xã A, huyện A, thành phố Hải Phòng theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số S861651, số vào sổ cấp GCN: 0298 QSDĐ/AL do UBND huyện An Lão cấp ngày 26/6/2003 cho bà Nguyễn Thị Đ. Ngày 26 tháng 4 năm 2018 bà Nguyễn Thị Đ đã làm văn bản phân chia tài sản và nhường quyền sử dụng diện tích đất trên cho anh D theo văn bản số 01/2018 ngày 10 tháng 01 năm 2018 của UBND xã A được đăng ký biến động trong hồ sơ ĐKBĐ số 17 ngày 26 tháng 4 năm 2018 tại Văn phòng Chi nhánh đăng ký đất đai Chi nhánh huyện An Lão.
Nếu phát mại tài sản thế chấp mà không đủ trả hết nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ thì anh Nguyễn Văn D và vợ là chị Nguyễn Thị M phải tiếp tục trả nợ số tiền gốc và lãi còn lại theo thoả thuận tại hợp đồng tín dụng kể từ ngày quyết định này có hiệu lực đến khi thanh toán xong các khoản nợ.
2.3 Về án phí: Áp dụng khoản 3 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, anh Nguyễn Văn D và vợ là chị Nguyễn Thị M nhận nộp số tiền án phí dân sự sơ thẩm, đã làm tròn số là 2.032.000đ (hai triệu không trăm ba mươi hai nghìn đồng).
Hoàn trả lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ số tiền 3.254.000đ (ba triệu hai trăm năm mươi tư nghìn đồng) tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ đã nộp tại biên lai số 0019265 ngày 10 tháng 6 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện An Lão, thành phố Hải Phòng.
2.4 Chi phí tố tụng khác:
Áp dụng khoản 1 Điều 157, khoản 1 Điều 158 của Bộ luật Tố tụng dân sự: Anh Nguyễn Văn D và vợ là chị Nguyễn Thị M trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ số tiền 2.891.000đ (hai triệu tám trăm chín mươi mốt nghìn đồng) chí phí xem xét thẩm định tại chỗ.
2.5 Về quyền yêu cầu thi hành: Trường hợp quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND TP Hải Phòng; - VKSND huyện An Lão; - Chi cục THADS huyện An Lão; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ; - Lưu HCTP. | Nguyễn Tuấn Anh |