vanban.org

Quyết định 07/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng đặt cọc

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: anh Nguyễn Văn C, sinh năm 1977. Địa chỉ: khu 2, thị trấn Ch, huyện L, tỉnh Hòa Bình. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "anh Nguyễn Văn C kiện tranh chấp hợp đồng đặt cọc với anh Nguyễn Văn S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN L
TỈNH HOÀ BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2021/QĐST-DSL, ngày 17 tháng 12 năm 2021.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 12 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 15/2021/TLST- DS ngày 11 tháng 10 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: anh Nguyễn Văn C, sinh năm 1977.

Địa chỉ: khu 2, thị trấn Ch, huyện L, tỉnh Hòa Bình.

Bị đơn: anh Nguyễn Văn S, sinh năm 1967.

Địa chỉ: thôn Đ, xã Ph, huyện L, tỉnh Hòa Bình.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Anh Nguyễn Văn C và anh Nguyễn Văn S cùng nhất trí: Anh Nguyễn Văn S có nhận tiền đặt cọc để thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa anh Nguyễn Văn C và anh Nguyễn Văn S với số tiền là 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng). Nhưng việc mua bán chuyển nhượng quyền sử dụng đất không thực hiện được.

- Anh Nguyễn Văn C và anh Nguyễn Văn S cùng nhất trí:

+ Anh Nguyễn Văn S có trách nhiệm trả cho anh Nguyễn Văn C số tiền 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng) tiền đặt cọc do anh Nguyễn Văn C đã đưa cho anh Nguyễn Văn S.

+ Anh Nguyễn Văn C được nhận số tiền 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng) tiền đặt cọc do anh Nguyễn Văn S trả.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Về án phí: Anh Nguyễn Văn S phải nộp 625.000 đồng (Sáu trăm hai mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Anh Nguyễn Văn C phải nộp 625.000 đồng (Sáu trăm hai mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, tại biên lai thu tạm ứng án phí số 0000009 ngày 11/10/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện L anh C đã nộp 1.250.000 đồng (Một triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng), nay anh C được hoàn lại số tiền là 625.000 đồng (Sáu trăm hai mươi lăm nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ