- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Vụ án vè tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 422 Bộ luật Dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HOÁ TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2021/QĐST - DS | TP Thanh hoá, ngày 30 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự ;
Căn cứ vào khoản 2 Điều 422 của Bộ luật Dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 12 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 49/2021/TLST - DS ngày 15 tháng 12 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Lê Thị T - Sinh năm 1987 Địa chỉ: Phường Đ, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa.
Bị đơn: Ông Lê Quang H - Sinh năm 1962
Nơi ĐKHKTT: Phường N, Thành phố T, tỉnh Thanh Hóa.
Địa chỉ liên hệ: Phường Đ, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Chị Lê Thị T và ông Lê Quang H thống nhất chấm dứt hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất do chị Lê Thị T và ông Lê Quang H ký kết ngày 24/7/2021 và giao dịch mua bán lô đất (Hợp đồng chưa công chứng, chứng thực), tại thửa số 73; tờ bản đồ số 58; diện tích 78,75m2, địa chỉ tại: Lô 23 TĐC 01 MBQH 1606, phường Đông Vệ, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa.
* Ông Lê Quang H có trách nhiệm hoàn trả cho chị Lê Thị T số tiền 1.520.000.000đ ( Một tỷ, năm trăm hai mươi triệu đồng) vào ngày 31/12/2021.
Đến hạn thanh toán theo thời hạn thỏa thuận nêu trên, chị T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông H không thi hành hoặc thi hành không đầy đủ theo thỏa thuận, thì hàng thàng ông Huy còn phải chịu lãi suất đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, theo quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự cho đến khi thanh toán xong.
* Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Lê Thị T tự nguyện nộp số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí không giá ngạch đối với yêu cầu chấm dứt hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và 28.800.000đ (Hai mươi tám triệu, tám trăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí, chị T đã nộp theo biên lai thu số AA/2021/0001524 ngày 14/12/2021 và biên lai thu số AA/2021/0001525 ngày 14/12/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự Thành phố Thanh Hoá, chị T được nhận lại số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự;
| Nơi nhận: - VKSND TP. Thanh Hóa; - Chi cụcThi hành án TP. Thanh Hóa; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN ( Đã ký) Lê Thị Tân |