- Tranh chấp gì? án dân sự — "anh Phạm Văn M và Mùi Văn D tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÙ YÊN, TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2021/QĐST- DS | Phù Yên, ngày 04 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; căn cứ vào khoản 2, khoản 7 Điều 26 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ các Điều 430, 431, 432, 433, 434, 435, 436 và Điều 440 của Bộ luật dân sự;
Căn cứ các Điều 27, 37 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 14/2021/TLST- DS ngày 25 tháng 3 năm 2021
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Đồng nguyên đơn: ông Phạm Văn M, sinh năm 1987 và bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1988; nơi cư trú: bản X, xã Mường Thải, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La.
Đồng bị đơn: ông Mùi Văn D, sinh năm 1984 và bà Hà Thị KH, sinh năm 1989; nơi cư trú: bản Y, xã Huy Thượng, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La.
Người đại diện hợp pháp của bà Hà Thị KH: ông Mùi Văn D, sinh năm 1984; nơi cư trú: bản Y, xã Huy Thượng, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La là người đại diện theo ủy quyền của bà Hà Thị KH (văn bản ủy quyền ngày 26/4/2021).
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Ông Mùi Văn D và bà Hà Thị KH có trách nhiệm thanh toán cho gia đình ông Phạm Văn M và bà Nguyễn Thị T khoản tiền mua vật liệu xây dựng là 79.672.000 đồng (bảy mươi chín triệu sáu trăm bảy mươi hai nghìn đồng). Thời hạn, phương thức thanh toán cụ thể như sau:
Tháng 5/2021, thanh toán số tiền 9.672.000 đồng (chín triệu sáu trăm bảy mươi hai nghìn đồng). Thời hạn thanh toán chậm nhất vào ngày 25/5/2021.
Từ tháng 6/2021 đến tháng 3/2022, mỗi tháng thanh toán 7.000.000 đồng (bảy triệu đồng). Thời hạn thanh toán chậm nhất vào ngày 25 hằng tháng.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2.2. Về án phí, Ông Mùi Văn D và bà Hà Thị KH phải chịu 1.991.500 đồng (một triệu chín trăm chín mươi mốt nghìn năm trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho ông Phạm Văn M và bà Nguyễn Thị T 1.992.000 đồng (một triệu chín trăm chín mươi hai nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số: 0807 ngày 25 tháng 3 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân Phù Yên; - Chi cục Thi hành án dân sự Phù Yên; - Tòa án tỉnh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hoàng Tân Việt |