- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hà Thị Th và Lò Văn Kh"
- Tòa quyết gì? Công nhậnkết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa chị Hà Thị Th và anhLò Văn Kh.
- Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 32 Luật Hòagiải; Điều 33 Luật Hòagiải
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VÂN HỒ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH SƠN LA Số: 07/2021/QĐCN- HGTTTA |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
TÒAÁN NHÂN DÂN HUYỆN VÂN HỒ, TỈNH SƠN LA
Thẩm phán ra quyết định: ÔngVũ Hồng Nghiêm.
Căn cứ vào các điều 212, 213của Bộ luật Tố tụng dân sự;các Điều55, 81, 82 và 83của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căncứ vào Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 và Điều 36 của Luật Hòagiải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhậnkết quả hòa giải tại Tòa ánngày 27tháng 7 năm 2021, về việc các bên thỏa thuận đƣợc với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ việc "Ly hôn, tranh chấp vềnuôi con chung khily hôn" giữa:
Ngƣời khởi kiện: Chị Hà Thị Th, sinh năm 1991, địa chỉ: Bản K, xã Ch, huyện Vân Hồ, tỉnh Sơn La.
Ngƣời bị kiện: Anh Lò Văn Kh, sinh năm 1992, địa chỉ: Bản K, xã Ch, huyện Vân Hồ, tỉnh Sơn La.
Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án cùng tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển cho Tòa án
XÉT THẤY:
Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên đƣợc ghi trong Biênbản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ với Nhà nƣớc hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác theo quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
Đã hết thời hạn 15ngày, kể từ ngàyTòa án nhận đƣợc Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhậnkết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa chị Hà Thị Th và anhLò Văn Kh.
2. Công nhậnkết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bêncụ thể nhƣ sau:
-Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữachị Hà Thị Th và anh Lò Văn Kh.
-Về con chung:Chị Hà Thị Th đƣợc quyền trực tiếp nuôi dƣỡng cháu Lò Đức D, sinh ngày 26/6/2013, anh Lò Văn Kh đƣợc quyền trực tiếp nuôi dƣỡng cháu Lò Thị Nhƣ Q, sinh ngày 30/6/2011 cho đến khi các cháu trƣởng thành đủ 18 tuổi. Không ai phải cấp dƣỡng nuôi con chung.
Các bên khôngyêu cầu xem xét, giải quyếtviệc cấp dƣỡng nuôi conchung. Thời hạn nuôi con chung tính từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Sau khi ly hôn, khôngai có quyền cản trở quyềnthăm nom, chăm sóc, giáo dục con chƣa thành niên của ngƣời kia.Trong trƣờng hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con theo quy định tại điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình.
-Về tài sản chung: Chị Hà Thị Th và anh Lò Văn Kh khôngyêu cầu Tòa ánxem xét, giải quyết.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩmtheo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và đƣợc thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
4. Các bên, ngƣời đại diện hoặc ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án, có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này.ViệnKiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đƣợc hoặc biết đƣợc quyết định.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh; - VKS huyện VH ; - Chi cục THA huyện ; - Các đƣơng sự; - UBND xãChiềng Khoa - Lƣu hồ sơ. LƢU Ý: thoại thành là 15 ngày kể từ ngày Tòa án nhận đƣợc biên bản và tài liệu kèm theo. Trong thời hạn này, Thẩm phán đƣợc Chánh án Tòa án phân công xem xét ra quyết định có các quyền sau đây: đối thoại thành đã dƣợc ghi tại biên bản; tài liệu làm cơ sở cho việc ra quyết định, nếu xét thấy cần thiết. Cơ quan, tổ chức, cá nhân đƣợc Tòa án yêu cầu có trách nhiệm trả lời Tòa án trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đƣợc yêu cầu của Tòa án. | THẨM PHÁN Vũ Hồng Nghiêm 2. Thời hạn chuẩn bị ra quyết định công nhận kết quả hòa giải thành, đối a) Yêu cầu một hoặc các bên trình bày ý kiến về kết quả hòa giải thành, b) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền cung cấp cho Tòa án |