- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "NĐ: Ông Lê Hồng L + BĐ: Ông Đỗ Trí H và 17 BĐ khác"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án dân sự thụ lý số: 242/2020/TLPT-DS ngày 27/8/2020 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất và yêu cầu hủy quyết định hành chính liên quan đến việc thu hồi đất, phê duyệt phương án bồi thường”, giữa: * Nguyên đơn: Ông Lê Hồng L, sinh năm 1963; Địa chỉ:…
- Căn cứ chính? Điều 296 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 312 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TẠI HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2021/QĐ-PT | Hà Nội, ngày 11 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ XÉT XỬ PHÚC THẨM VỤ ÁN DÂN SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI HÀ NỘI
Với thành phần hội đồng xét xử gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Thái Duy Nhiệm; Các Thẩm phán
Bà Vũ Thị Thu Hà;
Bà Lê Thị Mai.
Sau khi xét xử sơ thẩm, Bản án số: 16/2020/DS-ST ngày 14 tháng 7 năm 2020 của Tòa án nhân dân tỉnh Hà Nam bị kháng cáo như sau: Ngày 15/7/2020 nguyên đơn là ông Lê Hồng L kháng cáo một phần bản án, đề nghị Tòa án cấp phúc thẩm xét xử sửa bản án sơ thẩm, chấp nhận đơn khởi kiện của ông, trừ những nội dung ông đã rút yêu cầu và được Tòa án đình chỉ.
XÉT THẤY:
Ngày 18/12/2020 Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội mở phiên tòa lần thứ nhất, ngày 28/01/2021 mở phiên tòa lần thứ hai để xét xử phúc thẩm vụ án nhưng ông Lê Hồng L đều vắng mặt không có lý do. Ngày 11/3/2021 Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội mở phiên tòa lần thứ ba để xét xử phúc thẩm vụ án nhưng ông L vẫn vắng mặt không có lý do, mặc dù ông L đã nhận được giấy triệu tập phiên tòa hợp lệ. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Hà Nội tham gia phiên tòa đề nghị Hội đồng xét xử đình chỉ xét xử phúc thẩm đối với vụ án. Căn cứ khoản 3 Điều 296; khoản 2 Điều 312 Bộ luật tố tụng dân sự,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án dân sự thụ lý số: 242/2020/TLPT-DS ngày 27/8/2020 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất và yêu cầu hủy quyết định hành chính liên quan đến việc thu hồi đất, phê duyệt phương án bồi thường”, giữa: * Nguyên đơn: Ông Lê Hồng L, sinh năm 1963; Địa chỉ: Xóm 16, xã K, huyện K, tỉnh Hà Nam. * Bị đơn: 1. Ông Đỗ Trí H (Đỗ Văn H), sinh năm 1960. 2. Bà Đỗ Thị Q, sinh năm 1932; người đại diện theo ủy quyền của bà Q là anh Vũ Văn S, sinh năm 1963 (Giấy ủy quyền ngày 05/5/2020). 3. Ông Vũ Văn T, sinh năm 1954; 4. Bà Phạm Thị L, sinh năm 1960; 5. Bà Lê Thị L, sinh năm 1950; 6. Bà Phạm Thị B, sinh năm 1954; 7. Bà Bùi Thị N, sinh năm 1937; người đại diện theo ủy quyền của bà N là bà Vũ Thị A19, sinh năm 1964 (Giấy ủy quyền ngày 19/11/2019). 8. Ông Đỗ Văn L, sinh năm 1968; 9. Ông Vũ Chu V, sinh năm 1937; người đại diện theo ủy quyền của ông V là ông Bùi Văn M, sinh năm 1957 (Giấy ủy quyền ngày 28/6/2019); 10. Ông Nguyễn Văn K; 11. Ông Nguyễn Văn Z, sinh năm 1965; 12. Ông Vũ Văn H; 13. Bà Phạm Thị M, sinh năm 1948; 14. Ông Bùi Văn T, sinh năm 1957; 15. Ông Vũ Văn X, sinh năm 1930; ngươi đại diện theo ủy quyền của ông X là ông Vũ Văn H1, sinh năm 1961 (Giấy ủy quyền ngày 04/11/2019); 16. Ông Bùi Thị Đ, sinh năm 1927; người đại diện theo ủy quyền của bà Đ là ông Bùi Văn T, sinh năm 1957 (Giấy ủy quyền ngày 28/10/2019); 17. Ông Bùi Văn M, sinh năm 1957; 18. Ông Bùi Văn H, sinh năm 1940; người đại diện theo ủy quyền của ông H là ông Bùi Văn M, sinh năm 1957 (Giấy ủy quyền ngày 26/6/2019); Đều có địa chỉ: Xóm 12, xã K, huyện K, tỉnh Hà Nam. * Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1. Ủy ban nhân dân (sau đây gọi tắt là UBND) huyện K, tỉnh Hà Nam; Địa chỉ: Thị trấn Q, huyện K, tỉnh Hà Nam; Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Hồng S - chức vụ, Chủ tịch UBND huyện; Người đại diện theo ủy quyền: Bà Phạm Thị H - chức vụ, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện. 2. UBND xã K, huyện K, tỉnh Hà Nam; Địa chỉ: Thôn Đông, xã K, huyện K, tỉnh Hà Nam; Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Thanh G - chức vụ, Chủ tịch UBND xã K, huyện K, tỉnh Hà Nam. 3. Bà Vũ Thị A3, sinh năm 1962 (vợ ông Đỗ Trí H); Địa chỉ: Xã K, huyện K, tỉnh Hà Nam. 4. Anh Đỗ Tiến A4, sinh năm 1987 (con ông Đỗ Trí H); Địa chỉ: Phường L, thành phố P, tỉnh Hà Nam. Người đại diện theo ủy quyền của bà Vũ Thị A3, anh Đỗ Tiến A4: Ông Đỗ Trí H, sinh năm 1960; Địa chỉ: Xã K, huyện K, tỉnh Hà Nam (Giấy ủy quyền ngày 30/10/2019). 5. Ông Vũ Văn A5, sinh năm 1966; Địa chỉ: Xã V, huyện Đ, tỉnh Bình Thuận (con bà Đỗ Thị Q). 6. Ông Vũ Văn A6, sinh năm 1963; Địa chỉ: Xã K, huyện K, tỉnh Hà Nam (con bà Đỗ Thị Q). Người đại diện theo ủy quyền của ông Vũ Văn A5: Ông Vũ Văn A6, sinh năm 1963; Địa chỉ: Xã K, huyện K, tỉnh Hà Nam (Giấy ủy quyền ngày 05/5/2020). 7. Chị Vũ Thị Lan A7, sinh năm 1984 (con gái ông Vũ Văn T). Địa chỉ: Phường H, quận T, thành phố Hồ Chí Minh. 8. Chị Vũ Thị Hương A8, sinh năm 1985 (con gái ông Vũ Văn T); Địa chỉ: Phường L, thành phố P, tỉnh Hà Nam. 9. Chị Vũ Thị Hồng A9, sinh năm 1988 (con gái ông Vũ Văn T); Địa chỉ: Xã K, huyện K, tỉnh Hà Nam. Người đại diện theo ủy quyền của chị A7, chị A8, chị A9: Ông Vũ Văn T, sinh năm 1954; Địa chỉ: Xã K, huyện K, tỉnh Hà Nam (Giấy ủy quyền ngày 01/11/2019). 10. Ông Bùi Văn A10 (bố chồng bà Phạm Thị L) (đã chết năm 2010). Những người kế quyền, nghĩa vụ của ông A10, gồm:
- Bà Bùi Thị G, sinh năm 1952; địa chỉ: Phường M, thành phố Y, tỉnh Yên Bái (con ông Bùi Văn A10).
- Ông Bùi Trường T, sinh năm 1961; địa chỉ: Xã K, huyện K, tỉnh Hà Nam (con ông Bùi Văn A10).
- Ông Bùi Văn V (đã chết năm 2002, con ông Bùi Văn A10). Những người thừa kế quyền, nghĩa vụ của ông Bùi Văn V, gồm: + Bà Phạm Thị L, sinh năm 1960 (vợ ông V); + Anh Bùi Đại V, sinh năm 1992 (con ông V); Cùng địa chỉ: Xã K, huyện K, tỉnh Hà Nam. + Chị Bùi Thị Vân H, sinh năm 1993 (con ông V); Địa chỉ: Phường Đ, quận H, Thành phố Hà Nội; Người đại diện theo ủy quyền của bà G, ông T, anh V, chị H: Bà Phạm Thị L, sinh năm 1960; Địa chỉ: Xã K, huyện K, tỉnh Hà Nam (văn bản ủy quyền ngày 08/11/2019 và ngày 05/5/2020). 11. Ông Bùi Văn A11, sinh năm 1948; Địa chỉ: Xã K, huyện K, tỉnh Hà Nam (chồng bà Lê Thị L). 12. Anh Bùi Lê A12, sinh năm 1975; Địa chỉ: Thị trần S, tỉnh S (con bà Lê Thị L). 13. Anh Bùi Lê A13, sinh năm 1983; Địa chỉ: A, L, Đồng Nai (con bà Lê Thị L). 14. Bà Bùi Thị A14, sinh năm 1946; Địa chỉ: Xã K, huyện K, tỉnh Hà Nam (chị chồng bà Lê Thị L). Người đại diện theo ủy quyền của ông A11, anh A12, anh A13, bà A14: Bà Lê Thị L, sinh năm 1950; Địa chỉ: Xã K, huyện K, tỉnh Hà Nam (Giấy ủy quyền ngày 14/11/2019). 15. Ông Vũ Văn A15, sinh năm 1949 (chồng bà Phạm Thị B); Địa chỉ: Xã K, huyện K, tỉnh Hà Nam; vắng mặt. 16. Anh Vũ Ngọc A16, sinh năm 1975 (con bà Phạm Thị B); Địa chỉ: Tổ 9, ấp G, xã S, huyện X, tỉnh Đồng Nai. 17. Anh Vũ Mạnh A17, sinh năm 1978 (con bà Phạm Thị B); Địa chỉ: Thị trấn T, huyện B, thành phố Hồ Chí Minh. 18. Anh Vũ Đức A18, sinh năm 1980 (con bà Phạm Thị B); Địa chỉ: Xã K, huyện K, tỉnh Hà Nam. Người đại diện theo ủy quyền của ông A15, anh A16, anh A17, anh A18: Bà Phạm Thị B, sinh năm 1954; Địa chỉ: Xã K, huyện K, tỉnh Hà Nam (Giấy ủy quyền ngày 29/10/2019; ngày 04/11/2019; ngày 09/11/2019). 19. Bà Vũ Thị A19, sinh năm 1964 (con bà Bùi Thị N); 20. Bà Vũ Thị A20, sinh năm 1968 (con bà Bùi Thị N); 21. Anh Vũ Văn A21, sinh năm 1983 (con bà Bùi Thị N); Người đại diện theo ủy quyền của bà A20, anh A21: Bà Vũ Thị A19, sinh năm 1964; Cùng địa chỉ: Xã K, huyện K, tỉnh Hà Nam. (Giấy ủy quyền ngày 19/11/2019). 22. Bà Đỗ Thị A22, sinh năm 1965 (chị gái ông Đỗ Văn L). 23. Bà Nguyễn Thị A23, sinh năm 1970 (vợ ông Đỗ Văn L). 24. Ông Đỗ Tùng A24, sinh năm 1972 (em trai ông Đỗ Văn L). 3.25. Ông Đỗ Chí A25, sinh năm 1961; Cùng địa chỉ: Xóm 12, xã K, huyện K, tỉnh Hà Nam. Người đại diện theo ủy quyền của bà A22, bà A23, ông A24, ông A25: Ông Đỗ Văn L, sinh năm 1968; Cùng địa chỉ: Xã K, huyện K, tỉnh Hà Nam (Giấy ủy quyền ngày 30/10/2019, ngày 20/11/2019 và ngày 05/5/2020). 26. Ônh Vũ Quý A26, sinh năm 1963; Địa chỉ: Xã K, huyện K, tỉnh Hà Nam (con trai ông Vũ Chu V). 27. Bà Vũ Kim A27, sinh năm 1972; Địa chỉ: L, T, Hà Nội (con gái ông Vũ Chu V). 28. Bà Vũ Thị A28, sinh năm 1966; Địa chỉ: Xã V, huyện K, tỉnh Hà Nam (con gái ông Vũ Chu V). 29. Bà Vũ Thị Hồng A29, sinh năm 1976; Địa chỉ: Xã K, huyện K, tỉnh Hà Nam (con gái ông Vũ Chu V). 30. Chị Vũ Thị A30; Hộ khẩu thường trú: xã K, huyện K, tỉnh Hà Nam (con gái ông Vũ Chu V). Người đại diện theo ủy quyền của ông A26, bà A27, bà A28, bà A29: Ông Bùi Văn M, sinh năm 1957; Địa chỉ: Xã K, huyện K, tỉnh Hà Nam (Giấy ủy quyền ngày 14/11/2019). 31. Anh Nguyễn Văn A31, sinh năm 1976; Địa chỉ: Phường B, thị xã D, tỉnh Bình Dương (con bà Phạm Thị M). 32. Chị Nguyễn Vân A32, sinh năm 1983; Địa chỉ: Phường Q, thành phố P, tỉnh Hà Nam (con bà Phạm Thị M). 33. Chị Nguyễn Thị Thu A33, sinh năm 1979; Địa chỉ: Xã K, huyện K, tỉnh Hà Nam (con bà Phạm Thị M). Người đại diện theo ủy quyền của anh A31, chị A32, chị A33: Bà Phạm Thị M, sinh năm 1948; Địa chỉ: xã K, huyện K, tỉnh Hà Nam (Giấy ủy quyền ngày 12/11/2019). 34. Bà Vũ Thị A34, sinh năm 1958 (vợ ông Bùi Văn T); 35. Chị Bùi Thị Minh A35, sinh năm 1988 (con gái ông Bùi Văn T); Cùng địa chỉ: Xã K, huyện K, tỉnh Hà Nam. 36. Chị Bùi Thị A36, sinh năm 1983; Địa chỉ: Phường B, thành phố N, tỉnh Ninh Bình (con gái ông Bùi Văn T). 37. Anh Bùi Ngọc A37, sinh năm 1985; Địa chỉ: TT K, huyện T, Thành phố Hà Nội (con trai ông Bùi Văn T). Người đại diện theo ủy quyền của bà A34, chị A35, chị A36, anh A37: Ông Bùi Văn T, sinh năm 1957; Địa chỉ: Xã K, huyện K, tỉnh Hà Nam (Giấy ủy quyền ngày 05/11/2019). 38. Bà Nguyễn Thị A38, sinh năm 1925; Địa chỉ: Xã K, huyện K, tỉnh Hà Nam (vợ ông Vũ Văn X); 39. Ônh Vũ Văn A39, sinh năm 1973; Địa chỉ: Phường T, quận Ô, thành phố Cần Thơ (con ông Vũ Văn X). 40. Ônh Vũ Văn A40, sinh năm 1971; Địa chỉ: Xã K, huyện K, tỉnh Hà Nam (con ông Vũ Văn X); 41. Bà Vũ Thị A41, sinh năm 1976; Địa chỉ: Xã T, huyện K, tỉnh Hà Nam (con ông Vũ Văn X). 42. Ông Vũ Đức A42, sinh năm 1942; Địa chỉ: Xã H, thành phố C, tỉnh Hải Dương (em trai ông Vũ Văn X). Người đại diện theo ủy quyền của ông A42, bà A38, anh A39, anh A40, chị A41: Ông Vũ Văn H1, sinh năm 1961; Địa chỉ: Xã K, huyện K, tỉnh Hà Nam (Giấy ủy quyền ngày 04/11/2019). 43. Ông Vũ Hồng A43, sinh năm 1960 (con trai bà Bùi Thị Đ); 44. Bà Vũ Thị A44, sinh năm 1965 (con gái bà Bùi Thị Đ); 45. Bà Phạm Thị A45, sinh năm 1962 (con gái bà Bùi Thị Đ); 46. Anh Vũ Thế A46, sinh năm 1988 (con trai bà Bùi Thị Đ); Cùng địa chỉ: Xã K, huyện K, tỉnh Hà Nam; 47. Anh Vũ Đình A47, sinh năm 1984; Địa chỉ: Phường M, thành phố P, tỉnh Hà Nam (con trai bà Bùi Thị Đ). 48. Anh Vũ Việt A48, sinh năm 1986; Địa chỉ: Phường L, thành phố P, tỉnh Hà Nam (con trai bà Bùi Thị Đ). Người đại diện theo ủy quyền của ông A43, bà A44, bà A45, anh A47, anh A48, anh A46: Ông Bùi Văn T, sinh năm 1957; Địa chỉ: Xã K, huyện K, tỉnh Hà Nam (Giấy ủy quyền ngày 28/10/2019). 49. Bà Phạm Thị A49, sinh năm 1957 (vợ ông Bùi Văn M). 50. Anh Bùi Thanh A50, sinh năm 1981 (con trai ông Bùi Văn M). 51. Anh Bùi Đức 51, sinh năm 1984 (con trai ông Bùi Văn M). Người đại diện theo ủy quyền của bà A49, anh A50, anh A51: Ông Bùi Văn M, sinh năm 1957 (Giấy ủy quyền ngày 07/11/2019); Cùng địa chỉ: Xóm 12, xã K, huyện K, tỉnh Hà Nam. 52. Bà Bùi Thị A52, sinh năm 1968 (con gái ông Bùi Văn H); 53. Bà Bùi Thu A53, sinh năm 1970 (con gái ông Bùi Văn H); 54. Bà Bùi Thị A54, sinh năm 1973 (con gái ông Bùi Văn H); Người đại diện theo ủy quyền của bà A52, bà A53, bà A54: Ông Bùi Văn M, sinh năm 1957 (Giấy ủy quyền ngày 08/11/2019). Cùng địa chỉ: Xã K, huyện K, tỉnh Hà Nam. 2. Bản án dân sự sơ thẩm số: 16/2020/DS-ST ngày 14 tháng 7 năm 2020 của Tòa án nhân dân tỉnh Hà Nam có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định này. 3. Sung công quỹ 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí phúc thẩm mà ông Lê Hồng L đã nộp tại biên lai số 0005658, ngày 15/7/2020 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Hà Nam./.
| Nơi nhận: - VKSNDCC tại Hà Nội; - TAND tỉnh Hà Nam; - Cục Thi hành án dân sự tỉnh Hà Nam; - Các đương sự (theo địa chỉ); - Lưu HS vụ án, HCTP. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Thái Duy Nhiệm |