- Tranh chấp gì? Các yêu cầu dân sự trong trường hợp chưa có điều luật để áp dụng — án dân sự — "Xét miễn nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách Nhà nước"
- Tòa quyết gì? / Chấp nhận đề nghị miễn thi hành án khoản tiền án phí dân sự sơ thẩm của Chi cục Thi hành án dân sự huyện K, tỉnh Đắk Lắk đối với ông Y, bà H (Ami B), ông Y RB (Ama B).
- Căn cứ chính? Nghị định số 62/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn th…; Thông tư liên tịch số 12/2015/TTLT-BTP-BTC-TANDTC-VKSNDTC Hư…; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KRÔNG PẮC TỈNH ĐẮK LẮK | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2020/QĐST-VDS | Krông Pắc, ngày 17 tháng 4 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v xét miễn nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KRÔNG PẮC, TỈNH ĐẮK LẮK
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán – Chủ toạ phiên họp: Ông Hoàng Long.
Thư ký phiên họp: Bà Trần Thị Thúy Vịnh - Thư ký Toà án huyện Krông Pắc, tỉnh Đắk Lắk.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Krông Pắc, tỉnh Đắk Lắk tham gia phiên họp: Bà Phạm Thị Thủy – Kiểm sát viên.
Ngày 17 tháng 4 năm 2020, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Krông Pắc, tỉnh Đắk Lắk mở phiên họp công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 07/2020/TLST-VDS ngày 30/3/2020, về việc xét miễn nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước, theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 07/2020/QĐST-VDS ngày 06/4/2020 gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chi cục Thi hành án dân sự huyện K, tỉnh Đắk Lắk.
Người đại diện hợp pháp của người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Lê Khắc Đ. Chức vụ: Chi cục trưởng - Chi cục Thi hành án dân sự huyện K, tỉnh Đắk Lắk.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Võ Minh S. Chức vụ: Phó Chi cục trưởng - Chi cục Thi hành án dân sự huyện K, tỉnh Đắk Lắk.
(Theo Giấy ủy quyền số 471/QĐ - CCTHADS ngày 15/04/2020 của Chi cục trưởng Chi cục Thi hành án dân sự huyện K, tỉnh Đắk Lắk).
-Người phải thi hành án: Ông Y , bà H (Ami B), ông Y RB (Ama B).
Cùng địa chỉ: Buôn MB, xã KB, huyện K, tỉnh Đắk Lắk.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo đề nghị xét miễn thi hành án của Chi cục Thi hành án dân sự huyện K, tỉnh Đắk Lắk tại công văn số 393/CCTHADS, ngày 13/03/2020 và lời trình bày của đại diện Chi cục Thi hành án dân sự huyện K, tỉnh Đắk Lắk tại phiên họp có nội dung như sau:
Căn cứ Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự số: 42/2014/QĐST - DS ngày 12/08/2014 của Toà án nhân dân huyện Krông Pắc, tỉnh Đắk Lắk;
Căn cứ Quyết định thi hành án số: 225/QĐ-CCTHA ngày 07/11/2014 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện K, tỉnh Đắk Lắk thì ông Y , bà H (Ami B), ông Y RB (Ama B) phải thi hành số tiền 1.250.000đ (Một triệu, hai trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Ông Y, bà H (Ami B), ông Y RB (Ama B) chưa thi hành được khoản tiền nào.
Căn cứ biên bản xác minh điều kiện thi hành án ngày 06/03/2020 tại Buôn MB, xã KB, huyện K, tỉnh Đắk Lắk của Chi cục Thi hành án dân sự huyện K, tỉnh Đắk Lắk xác định: Ông Y , bà H (Ami B), ông Y RB (Ama B) có cùng hộ khẩu thường trú tại Buôn MB, xã KB. Ông Y và vợ chồng bà H (Ami B), ông Y RB (Ama B) không có nghề nghiệp ổn định, sống bằng nghề làm thuê ai thuê gì làm nấy nên thu nhập thất thường chỉ bảo đảm cho cuộc sống hằng ngày. Tại địa phương ông Y cùng cha mẹ là vợ chồng bà H (Ami B), ông Y RB (Ama B) sống nhờ nhà của mẹ bà H (bà HJ) và không có bất cứ tài sản gì để đảm bảo cho việc thi hành án.
Đề nghị Toà án nhân dân huyện Krông Pắc, tỉnh Đắk Lắk miễn cho ông Y, bà H (Ami B), ông Y RB (Ama B) số tiền phải thi hành là 1.250.000đ (Một triệu, hai trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Tại Công văn số 08/VKS ngày 23/03/2020 và tại phiên họp đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Krông Pắc, tỉnh Đắk Lắk thể hiện quan điểm chấp nhận đề nghị của Chi cục Thi hành án dân sự huyện K, tỉnh Đắk Lắk về miễn nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước số tiền 1.250.000đ (Một triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm cho người phải thi hành án ông Y, bà H (Ami B), ông Y RB (Ama B).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Toà án nhân dân huyện Krông Pắc, tỉnh Đắk Lắk nhận định:
Theo Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự số: 42/2014/QĐST - DS ngày 12/08/2014 của Toà án nhân dân huyện Krông Pắc, tỉnh Đắk Lắk và Quyết định thi hành án số: 225/QĐ-CCTHA ngày 07/11/2014 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện K, tỉnh Đắk Lắk thì ông Y, bà H (Ami B), ông Y RB (Ama B) phải thi hành 1.250.000đ (Một triệu, hai trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Ông Y, bà H (Ami B), ông Y RB (Ama B) chưa thi hành được khoản tiền nào.
Theo quy định tại khoản 1 Điều 61 Luật Thi hành án dân sự:
“1. Người phải thi hành án được xét miễn nghĩa vụ thi hành án khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Không có tài sản hoặc có tài sản nhưng tài sản đó theo quy định của pháp luật không được xử lý để thi hành án hoặc không có thu nhập hoặc có thu nhập chỉ bảo đảm cuộc sống tối thiều cho người phải thi hành án và người mà họ có trách nhiệm nuôi dưỡng;
b) Hết thời hạn 05 năm, kể từ ngày ra quyết định thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước có giá trị dưới 2.000.000 đồng….”
Căn cứ vào điều luật viễn dẫn trên, đã hết thời hạn 05 năm kể từ ngày ra quyết định thi hành án, ông Y, bà H (Ami B), ông Y RB (Ama B) không có bất cứ tài sản gì để đảm bảo cho việc thi hành án, vì vậy ông Y, bà H (Ami B), ông Y RB (Ama B) đủ điều kiện được miễn nghĩa vụ thi hành án với số tiền 1.250.000đ (Một triệu, hai trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Vì vậy, đề nghị của Chi cục Thi hành án dân sự huyện K, tỉnh Đắk Lắk và ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Krông Pắc, tỉnh Đắk Lắk là có căn cứ, phù hợp với khoản 1 Điều 61 luật Thi hành án dân sự năm 2008 được sửa đổi bổ sung năm 2014 và Thông tư liên tịch số 12/2015/TTLT-BTP-BTC-TANDTC-VKSNDTC ngày 15/9/2015 hướng dẫn việc miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản nộp thu ngân sách nhà nước, nên cần chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 27 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, Khoản 1 Điều 61, 62, 63, 64 của Luật thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi bổ sung năm 2014.
Căn cứ Nghị định số 62/2015/NĐ-CP ngày 18/7/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thi hành án dân sự;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 12/2015/TTLT-BTP-BTC-TANDTC-VKSNDTC ngày 15/9/2015 hướng dẫn việc miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản nộp thu ngân sách nhà nước.
1./ Chấp nhận đề nghị miễn thi hành án khoản tiền án phí dân sự sơ thẩm của Chi cục Thi hành án dân sự huyện K, tỉnh Đắk Lắk đối với ông Y, bà H (Ami B), ông Y RB (Ama B).
Ông Y, bà H (Ami B), ông Y RB (Ama B) được miễn nộp số tiền 1.250.000đ (Một triệu, hai trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm theo Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự số: 42/2014/QĐST - DS ngày 12/08/2014 của Toà án nhân dân huyện Krông Pắc, tỉnh Đắk Lắk và Quyết định thi hành án số: 225/QĐ-CCTHA ngày 07/11/2014 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện K, tỉnh Đắk Lắk.
2./ Quyết định này có thể bị kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN – CHỦ TOẠ PHIÊN HỌP
| Nơi nhận: - VKSND huyện Krông Pắc; - Chi cục THADS huyện K; - Người phải thi hành án; - Lưu hồ sơ. | (Đã ký) Hoàng Long |