- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "QĐ công nhận sự thỏa thuận của các đương sự Phạm Thị T - Hà Thị C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUYÊN HOÁ TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2020/QĐST - TCDS | Tuyên Hóa, ngày 10 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 02 tháng 12 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 17/2020/TLST - TCDS ngày 12/10/2020 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Phạm Thị T, sinh năm: 1954.
Địa chỉ: Thôn Đ, xã T, huyện H, tỉnh Quảng Bình.
Bị đơn: Bà Hà Thị C, sinh năm: 1967.
Địa chỉ: Thôn Đ, xã M, huyện H, tỉnh Quảng Bình.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bà Phạm Thị T và bà Hà Thị C thừa nhận đến ngày 02/12/2020 bà Hà Thị C còn nợ bà Phạm Thị T tổng số tiền gốc là 30.000.000đ (ba mươi triệu đồng). Hai bên tự nguyện thỏa thuận, bà Phạm Thị T cho bà Hà Thị C được trả dần số tiền gốc 30.000.000đ (ba mươi triệu đồng) trong thời gian 02 năm. Cụ thể: Thời hạn trả lần một vào ngày 31/12/2021 bà Hà Thị C phải trả cho bà Phạm Thị T số tiền 15.000.000đ (mười lăm triệu đồng); Thời hạn trả lần hai vào ngày 31/12/2022 bà Hà Thị C phải trả cho bà Phạm Thị T số tiền 15.000.000đ (mười lăm triệu đồng). Số tiền trả bà Phạm Thị T không yêu cầu bà Hà Thị C phải trả tiền lãi hàng tháng.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Phạm Thị T và bà Hà Thị C nhất trí mỗi người chịu một nửa án phí. Cụ thể: Bà Phạm Thị T phải chịu 375.000đ (ba trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) và bà Hà Thị C phải chịu 375.000đ (ba trăm bảy mươi lăm nghìn đồng). Số tiền án phí của bà Phạm Thị T được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp trước là 794.000đ (bảy trăm chín mươi tư nghìn đồng) tại biên lai số 0007964 ngày 12/10/2020. Như vậy bà T đã nộp đủ khoản án phí và được nhận tại số tiền tạm ứng án phí còn thừa đã nộp trước là 419.000đ (bốn trăm mười chín nghìn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tuyên Hóa.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu của người được thi hành án đến khi thi hành xong, hàng tháng bên phải thi hành án phải chịu tiền lãi của số tiền chưa thi hành án theo lãi suất được xác định theo khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS nhân dân huyện Tuyên Hóa; - Chi cục THADS huyện Tuyên Hóa; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Trần Thanh Dần |