- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự Doanh nghiệp T và Công ty H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LÀO CAI TỈNH LÀO CAI Số: 07/2020/QĐST– KDTM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Lào Cai, ngày 01 tháng 09 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 08 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 25/2020/TLST – KDTM ngày 04 tháng 08 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Doanh nghiệp T
Địa chỉ: Đường B1, phường B, thành phố L, tỉnh Lào Cai.
Đại diện theo pháp luật: Bà Bạch Thị Th – Chức vụ: Chủ doanh nghiệp.
Người được ủy quyền: Ông Nguyễn Văn C
Địa chỉ: Đường B1, phường B, thành phố L, tỉnh Lào Cai.
Bị đơn: Công ty H
Địa chỉ: Số nhà 143, đường S, phường C, thành phố L.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Cao Hoàng T – chức vụ: giám đốc
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về nghĩa vụ trả tiền: Công ty H có nghĩa vụ trả cho Doanh nghiệp T số tiền theo biên bản đối chiếu công nợ được ký giữa Doanh nghiệp T và Công ty H ngày 20/12/2019 số tiền là 523.862.225đ (Năm trăm hai mươi ba triệu tám trăm sáu mươi hai nghìn hai trăm hai mươi năm đồng).
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong các khoản tiền ở trên, hàng tháng bên phải thi hành án phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chậm thi hành án tương ứng với thời gian chậm thi hành án theo qui định tại Điều 357, Điều 468 - Bộ Luật dân sự.
3. Về án phí
Công ty H phải chịu 12.477.000đ (Mười hai triệu bốn trăm bẩy mươi bẩy nghìn đồng) tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.
Doanh nghiệp T không phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Hoàn trả lại cho Doanh nghiệp T số tiền tạm ứng án phí do ông Nguyễn Văn C đã nộp là 13.162.560 đồng (Mười ba triệu một trăm sáu mươi hai nghìn năm trăm sáu mươi đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008490 ngày 04/08/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố L, tỉnh Lào Cai.
4.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
"Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các điều 6,7,7a và 9 Luật thi hành án dân sự: thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự".
| Nơi nhận: - TAND (1) - VKSND(2) - THADS(1) - Các đương sự; - Lưu HS – Tập QĐ. | THẨM PHÁN Đỗ Thị Thanh Hƣơng |