vanban.org

Quyết định 07/2020/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông N.V - Chủ Doanh nghiệp tư nhân P; địa chỉ: 74 HTP, quận Hải Châu, TP. Đà Nẵng. Ông N.V ủy quyền cho bà Hồ Thị Hương S tham gia tố tụng (Giấy ủy quyền số 01/UQ/PD-2020 ngày 27.5.2020). Bị đơn: Công ty TNHH Xây dựng N.T; địa chỉ: 33 BVD, phường Thanh Khê Tây, quận Thanh Khê, TP. Đà Nẵn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "ông Nguyễn V, chủ DNTN Phúc D kiện đòi tiền đối với Công ty TNHH xây dựng N. T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN ND Q.LIÊN CHIỂU
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2020/QĐST-KDTMLiên Chiểu, ngày 30 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 02 tháng 12 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 23/2020/TLST-KDTM ngày 02 tháng 11 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông N.V - Chủ Doanh nghiệp tư nhân P; địa chỉ: 74 HTP, quận Hải Châu, TP. Đà Nẵng. Ông N.V ủy quyền cho bà Hồ Thị Hương S tham gia tố tụng (Giấy ủy quyền số 01/UQ/PD-2020 ngày 27.5.2020).

- Bị đơn: Công ty TNHH Xây dựng N.T; địa chỉ: 33 BVD, phường Thanh Khê Tây, quận Thanh Khê, TP. Đà Nẵng. Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Văn T, Chức vụ: Giám đốc. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về khoản nợ: 1. Về khoản nợ: Công ty TNHH Xây dựng N.T có nghĩa vụ thanh toán cho ông N.V, chủ Doanh nghiệp tư nhân Phúc Diễm số tiền còn nợ là: 674.166.481 đồng (Sáu trăm bảy mươi tư triệu, một trăm sáu mươi sáu ngàn, bốn trăm tám mươi mốt đồng), gồm: Nợ gốc: 512.073.000 đồng; tiền phạt vi phạm hợp đồng: 86.511.904 đồng; tiền lãi chậm thanh toán: 75.581.577 đồng.

Thời hạn thanh toán cụ thể như sau:

-Lần 1: Trước ngày 31/01/2021: Thanh toán 120.000.000 đồng.

-Lần 2: Trước ngày 28/02/2021: Thanh toán 120.000.000 đồng.

-Lần 3: Trước ngày 31/03/2021: Thanh toán 120.000.000 đồng.

-Lần 4: Trước ngày 30/04/2021: Thanh toán 120.000.000 đồng.

-Lần 5: Trước ngày 31/05/2021: Thanh toán 118.584.904 đồng.

-Lần 6: Trước ngày 30/06/2021: Thanh toán 75.581.577 đồng

Trường hợp bên Công ty TNHH Xây dựng N.T vi phạm bất kỳ kỳ thanh toán (lần thanh toán nào) theo lộ trình nêu trên thì ông N.V, chủ DNTN Phúc Diễm có quyền yêu cầu thi hành án toàn bộ số tiền còn lại chưa thanh toán.

2.2. Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 15.483.329 (Mười lăm triệu, bốn trăm tám mươi ba ngàn, ba trăm hai mươi chín đồng) Công ty TNHH Xây dựng N.T phải chịu.

Hoàn trả cho ông N.V, chủ DNTN Phúc Diễm số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 15.200.669 đồng (Mười lăm triệu, hai trăm ngàn, sáu trăm sáu mươi chín đồng) theo biên lai thu số 0004726 ngày 02.11.2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Liên Chiểu, TP Đà Nẵng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ