vanban.org

Quyết định 07/2020/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH Nhà nước Một thành viên thương mại và xuất nhập khẩu VT. Địa chỉ: Số X phố Giang Văn Minh, phường Kim Mã, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Văn H, sinh năm 1980 (có mặt). Địa chỉ: Nhà máy in VT Khu công nghiệp Tân Phú Trung, xã Tân Phú Tr… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "CTY VIETTEL - CTY THUẬN THÀNH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NHÀ BÈ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 07/2020/QĐST-KDTM
Nhà Bè, ngày 25 tháng 6 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHÀ BÈ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Lê Thu Hiền Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Phạm Kim Tuyến 2. Bà Trần Thị Bích Liên Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 22/2019/TLST-KDTM ngày 09/7/2019 về việc: “Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa”.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty TNHH Nhà nước Một thành viên thương mại và xuất nhập khẩu VT. Địa chỉ: Số X phố Giang Văn Minh, phường Kim Mã, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Văn H, sinh năm 1980 (có mặt). Địa chỉ: Nhà máy in VT Khu công nghiệp Tân Phú Trung, xã Tân Phú Trung, huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bị đơn: Công ty cổ phần thương mại dịch vụ xây dựng in ấn vận tải TT. Địa chỉ: 286/58/4 Đường Huỳnh Tấn Phát, Khu phố 6, thị trấn Nhà Bè, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Lộc Hiền, sinh năm 1962 – Chức vụ: Tổng Giám đốc (có mặt). Địa chỉ: 304C1 Đường Tân Vĩnh, Phường 6, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Công ty cổ phần thương mại dịch vụ xây dựng in ấn vận tải TT phải trả cho Công ty TNHH Nhà nước Một thành viên thương mại và xuất nhập khẩu VT số tiền còn nợ tính đến ngày 25/6/2020 là: 2.791.303.450 đồng (hai tỷ, bảy trăm chín mươi mốt triệu, ba trăm lẻ ba ngàn, bốn trăm năm mươi đồng) theo Hợp đồng số 0109/VTL-TTH/2019 ngày 22/9/2016. Trong đó: Nợ gốc là 1.762.505.600 đồng, lãi là: 1.028.797.850 đồng. Việc thực hiện ngay sau khi bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật tại Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền. Trong trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo mức lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán. 2.2 Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: 87.826.069 đồng (tám mươi bảy triệu, tám trăm hai mươi sáu ngàn, không trăm sáu mươi chín đổng), Công ty cổ phần thương mại dịch vụ xây dựng in ấn vận tải TT và Công ty TNHH Nhà nước Một thành viên thương mại và xuất nhập khẩu VT mỗi bên phải chịu một nửa là 43.913.100 đồng (bốn mươi ba triệu, chín trăm mười ba ngàn, một trăm đồng), nộp tại Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền. Công ty TNHH Nhà nước Một thành viên thương mại và xuất nhập khẩu VT được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 42.637.784 đồng theo biên lai số 0034246 ngày 09 tháng 7 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh, Công ty TNHH Nhà nước Một thành viên thương mại và xuất nhập khẩu VT còn phải nộp thêm số tiền là 1.275.316 đồng (một triệu, hai trăm bảy mươi lăm ngàn, ba trăm mười sáu đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ