- Tranh chấp gì? Tranh chấp về đầu tư tài chính, ngân hàng — án kinh doanh thương mại — "CNTT giữa Cty VAMC & anh C, chị L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN H. THẠCH THẤT-TP HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2020/QĐST-KDTM | Thạch Thất, ngày 24 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các điều 30, 147, 144, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Áp dụng Điều 91 của Luật các tổ chức tín dụng, các điều 285, 290, 305, 351, 355 của Bộ luật dân sự năm 2005;
Căn cứ vào Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 02 năm 2020 về việc các đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số: 80/2019/TLST-KDTM ngày 01 tháng 12 năm 2019 về việc "Tranh chấp hợp đồng tín dụng".
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 02 năm 2020 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty TNHH MTV Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC)
Địa chỉ: Số 22 phố Hàng Vôi, quận Hoàn Kiếm, TP. Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Tiến Đ, Chủ tịch HĐTV.
Đại diện theo ủy quyền:
Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh (HDBank)
Địa chỉ: 25 Bis Nguyễn Thị Minh Khai, quận 1, TP. Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Hữu Đ, Tổng giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền:
Ông Lê Tuấn G – Phó giám đốc trung tâm xử lý nợ miền bắc
Ông Phạm Hoàng M, chuyên viên xử lý nợ
Ông Phan Lạc M, Chuyên viên xử lý nợ
(Theo văn bản ủy quyền số 112/2019/TTXLNMB ngày 14/3/2019)
Bị đơn:
+ Anh Nguyễn Văn C, sinh năm 1977
+ Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1981
Cùng địa chỉ: Thôn Th H, xã B P, huyện Thạch Thất, TP. Hà Nội.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Anh Nguyễn Văn C và vợ là chị Nguyễn Thị L xác nhận khoản nợ tại VAMC theo hợp đồng tín dụng số 008/12, Khế ước nhận nợ số 01 cùng ngày 11/5/2012 và Phụ lục hợp đồng tín dụng số 01/PL HĐTD, Khế ước nhận nợ sửa đổi cùng ngày 18/6/2013 tạm tính đến ngày 14/02/2020 cụ thể như sau: Nợ gốc: 1.000.000.000 đồng; Nợ lãi trong hạn: 91.546.026 đồng; Nợ lãi quá hạn: 1.399.978.440 đồng. Tổng cộng: 2.491.524.466 đồng và tiền lãi phát sinh trên số nợ gốc theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng và khế ước nhận nợ đã ký giữa các bên kể từ ngày 15/02/2020 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.
2.2. Về lộ trình trả nợ: Đến hết ngày 28/02/2020, anh Nguyễn Văn C và chị Nguyễn Thị L phải thanh toán toàn bộ số nợ trên cho VAMC. Sau ngày 28/02/2020, anh Nguyễn Văn C và chị Nguyễn Thị L không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ nêu trên thì VAMC có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý các tài sản đảm bảo sau đây để thu hồi nợ: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 37, tờ bản đồ số: 05, diện tích 145 m2 tại Thôn Th H, xã B P, huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội. Thửa đất được UBND huyện Thạch Thất cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BB 494260 cho anh Nguyễn Văn C và chị Nguyễn Thị L vào ngày 23/3/2011.
Hợp đồng thế chấp được công chứng số 105.2011/HĐTC quyển số 01/TP/CC-SCC/HĐGD ngày 28/4/2011 tại Văn phòng công chứng Thái Hà, thành phố Hà Nội.
2.3. Về lãi suất: Kể từ ngày 15/02/2020, anh Nguyễn Văn C và chị Nguyễn Thị L vẫn phải chịu lãi suất theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng và khế ước nhận nợ đã ký giữa các bên trên số nợ gốc cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.
2.4. Về án phí: Anh Nguyễn Văn C và chị Nguyễn Thị L phải chịu tiền án phí theo quy định của pháp luật là 40.915.000 đồng (Bốn mươi triệu, chín trăm mười lăm nghìn đồng). Hoàn trả VAMC (Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh) số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 38.700.000đ (Ba mươi lăm triệu năm trăm bảy mươi tám nghìn đồng) theo biên lai số AB/2014/07013 ngày 26/11/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành dân sự.
| Nơi nhận: - Toà án nhân dân thành phố Hà Nội; - VKSND,THADS huyện Thạch Thất; - Các đương sự; - Lưu HSVA. | THẨM PHÁN Tạ Thị Ninh |