- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "AGRIBANK - S, H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÕA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ NGHI SƠN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07 /2020/QĐST-KDTM | Nghi S, ngày 10 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào khoản 3 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 466 của Bộ luật dân sự;
Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 24; điểm e tiểu mục 1.4 mục 1 phần II danh mục án phí, lệ phí Tòa án - Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 02/7/2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án KDTM thụ lý số: 12/2020/TLST-KDTM ngày 16 tháng 6 năm 2020.
.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về
việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank)
Địa chỉ: Số 02 Láng Hạ, phường Thành Công, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Tiết Văn Thành - Chức vụ Tổng giám đốc.
+ Người đại diện theo ủy quyền: Ông Ngô Sỹ Đ – Giám đốc Ngân hàng Agribank chi nhánh H.Tĩnh Gia, Nam Thanh Hóa.
+ Người được ủy quyền lại: ông Nguyễn Thế T – Phó giám đốc Ngân hàng Agribank chi nhánh H.Tĩnh Gia, Nam Thanh Hóa.
- Bị đơn: Ông Hoàng Văn S - Sinh năm 1970
+ Bà Nguyễn Thị H - Sinh năm 1972
Đều có HKTT: Thôn Thanh Nam, phường Hải Thanh, TX. Nghi S, tỉnh Thanh Hóa.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về số tiền nợ: Tính đến ngày 30/6/2020, ông Hoàng Văn S và bà Nguyễn Thị H phải trả cho Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Tĩnh Gia Nam Thanh Hóa số tiền nợ gốc: 5.412.000.000đ; Nợ lãi đến ngày 30/6/2020: 380.915.835đ; Tổng cộng: 5.792.915.835đ. Anh S và chị H tiếp tục phải chịu lãi phát sinh cho đến khi thanh toán hết số tiền nợ gốc theo hợp đồng tín dụng số 3522 – LAV – 201602672 ngày 03/6/2016 cho Ngân hàng Agribank chi nhánh H. Tĩnh Gia, Nam Thanh Hóa.
2. Về phương án trả nợ: Gia đình ông Hoàng Văn S và bà Nguyễn Thị H không thể trả nợ được số tiền nợ trên cho Ngân hàng nên bàn giao con tàu cá đăng ký số TH
- 91466 - TS, theo đúng hợp đồng thế chấp số 98/53B/2016 ngày 20/12/2016 cho Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Tĩnh Gia Nam Thanh Hóa vào ngày 29/7/2020.
3. Sau ngày 29/7/2020, nếu ông Hoàng Văn S và bà Lê Thị H không bàn giao con tàu cá đăng ký số TH - 91466 – TS theo đúng thỏa thuận thì Ngân hàng Agribank
- Chi nhánh huyện Tĩnh Gia, Nam Thanh Hóa có quyền yêu cầu Chi cục thi hành án dân sự thị xã Nghi S kê biên xử lý tài sản sau theo quy định của pháp luật để đảm bảo cho khoản nợ trên là: Tàu cá số đăng ký TH - 91466 - TS do Chi cục khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản Thanh Hóa cấp ngày 26/10/2016; Có công suất 829CV; Với thông số kỹ thuật: Chiều dài: Lmax= 25,3 m, chiều rộng: Bmax= 7,3 m, chiều cao mạn: D = 3,4 m; chiều chìm d 2,29 m; mạn khô f: 1,16 m; lượng chiếm nước (w: 212,1 tấn); Vật liệu: Vỏ gỗ; Máy chính: YANMAR; số máy: 6244; số lượng máy: 01; Nơi chế tạo Nhật bản; năm đóng 2016, nơi đóng: Quảng Ngãi theo đúng các điều khoản được ký kết trong hợp đồng thế chấp số: 98/53B/2016 ngày 20/12/2016.
- Về án phí: Ông S và bà H phải chịu 56.896.458 đồng tiền án phí KDTM theo giá ngạch.
+ Trả lại cho Ngân hàng Agribanhk chi nhánh H. Tĩnh Gia, Nam Thanh Hóa số tiền tạm ứng án phí là 56.872.066đ theo biên lai thu tiền số AA/2019/0004810 ngày 10/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa (nay là Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Nghi S).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân thị xã Nghi S; - Chi cục THADS thị xã Nghi S; - TAND tỉnh Thanh Hóa; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN LƯƠNG THỊ CÖC |