vanban.org

Quyết định 07/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Quang Đ và chị Lê Thụy C. 2.

Về con chung: Anh Nguyễn Quang Đ và chị Lê Thụy C có 01 con chung là Nguyễn Quang H, sinh ngày 22/12/2009. Giao con chung cho anh Nguyễn Quang Đ trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng (cháu Hà hiện đang ở cùng anh Đ). Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho chị Lê Thụy C. Chị Lê Thụy C có quyền đi lại thăm nom … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Quang Đ và chị Lê Thụy C. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ CỬA LÒ
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2020/QĐST- HNGĐCửa Lò, ngày 20 tháng 02 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 07/2020/TLST-HNGĐ ngày 05/02/2020; giữa:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Quang Đ - sinh năm 1986.

- Bị đơn: Chị Lê Thụy C - sinh năm 1988. Đều trú tại: khối Phúc H (nay là khối X), phường Nghi H, thị xã C, Nghệ An. Căn cứ vào điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13/02/2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn hoà giải thành ngày 13/02/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Quang Đ và chị Lê Thụy C. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Nguyễn Quang Đ và chị Lê Thụy C có 01 con chung là Nguyễn Quang H, sinh ngày 22/12/2009. Giao con chung cho anh Nguyễn Quang Đ trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng (cháu Hà hiện đang ở cùng anh Đ). Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho chị Lê Thụy C. Chị Lê Thụy C có quyền đi lại thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Quang Đ và chị Lê Thụy C không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Nguyễn Quang Đ thuận chịu 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Cửa Lò theo Biên lai số 0000231 ngày 05/02/2020. Trả lại cho anh Nguyễn Quang Đ số tiền 150.000 đồng. Anh Đ đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ