vanban.org

Quyết định 07/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn tranh chấp nuôi con"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TH NH PH T NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH TÂY NINH
Số: 07/2020/QĐST-HNGĐ
h nh h Tây Ninh, ngày 03 tháng 01 năm 2020

QU ẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH L HÔN

V SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 653/2019/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 12 năm 2019 giữa: Nguyên đơn: Anh Trần Minh T, sinh năm 1977; Địa chỉ: Số BB, đường N V T, Khu phố H, Phường M, thành phố T N, tỉnh tây Ninh. Bị đơn: Chị Nguyễn Hoàng Thúy A, sinh năm 1979; Địa chỉ: Nhà số HBA, đường L L, Khu phố B, Phường H, thành phố T N, tỉnh Tây Ninh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 12 năm 2019.

XÉT THẤ :

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 12 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QU ẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Minh T và chị Nguyễn Hoàng Thúy A. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Minh T và chị Nguyễn Hoàng Thúy A tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Trần Minh T và chị Nguyễn Hoàng Thúy A có 01 con chung tên Trần Minh T, sinh ngày 5/01/2009. Anh chị thống nhất: + Giao 01 con chung tên Trần Minh T, sinh ngày 5/01/2009 cho chị A trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi con chung thành niên, tự lao động sinh sống được. + Ghi nhận chị A không yêu cầu anh Trí cấp dưỡng nuôi 01 con chung. Anh Trần Minh T được quyền đến thăm nom con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí sơ th m: Anh Trần Minh T và chị Nguyễn Hoàng Thúy A mỗi người chịu 75.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ th m; ghi nhận anh Trần Minh T tự nguyện nộp thay chị Nguyễn Hoàng Thúy A; tổng cộng anh Trần Minh T phải nộp 150.000 đồng án phí sơ th m nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng anh Trần Minh T đã nộp theo biên lai thu số 0001958 ngày 29/11/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh. Hoàn trả cho anh Trần Minh T 150.000 đồng. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc th m.

Cỡ chữ