- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hon"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thúy V và anh Trần Ngọc H. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2020/QĐST-HNGĐ | Đống Đa, ngày 22 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
-----o0o-----
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 1082 ngày 26/12/2019 về việc Tranh chấp ly hôn, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thúy V, sinh năm 1977; Hộ khẩu thường trú: Phòng 505 nhà A2 Chung cư 229 Phố Vọng, phường Đồng Tâm, quận Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội. Bị đơn: Anh Trần Ngọc H, sinh năm 1977; Hộ khẩu thường trú: Số 57+59 ngõ Lan Bá, phố Khâm Thiên, phường Trung Phụng, quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội; Hiện ở: Số 57 ngõ 304 phố Hồ Ba Mẫu, phường Trung Phụng, quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội; Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016. Căn cứ Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19/12/2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thúy V và anh Trần Ngọc H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Con chung: Xác nhận chị V và anh H có 02 con chung là Trần Gia H (nữ) sinh này 07/12/2006; Trần Gia L (nữ), sinh ngày 09/6/2012; Giao cả hai con chung cho chị V trực tiếp nuôi dưỡng; anh H cấp dưỡng nuôi mỗi con 4.000.000đồng/tháng (bốn triệu đồng/tháng); Việc cấp dưỡng được thực hiện từ tháng 01/2020 cho đến khi cháu H, cháu L đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định pháp luật khác thay thế. Anh H có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai được cản trở.
- Tài sản chung (động sản và bất động sản): Chị V, anh H không yêu cầu Toà án giải quyết nên Tòa không xét.
- Nợ chung: Chị V, anh H xác nhận không có nợ chung nên không xét.
- Án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của chị V chịu cả 150.000đồng án phí ly hôn; 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009699 ngày 25/12/2019 của Chi cục thi hành án dân sự quận Đống Đa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND cùng cấp; - UBND p.Quảng An, quận Tây Hồ, Hà Nội; - Lưu. | THẨM PHÁN Quản Văn Tiến |