- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị H và anh Mã Xuân K.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN XÍN MẦN TỈNH HÀ GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2020/QĐST-HNGĐ | Xín Mần, ngày 16 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 03/2020/TLST-HNGĐ, ngày 14 tháng 01 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị H sinh năm 1984; Địa chỉ: Thị trấn V, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang.
Bị đơn: Anh Mã Xuân K, sinh năm 1992; Địa chỉ: Thôn Q, xã Q, huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị H và anh Mã Xuân K.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Anh Mã Xuân K nhất trí ly hôn với chị Hoàng Thị H.
Về con riêng: không có.
Về con chung: Hai bên thỏa thuận giao cho chị Hoàng Thị H nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Mã Uyển N, sinh ngày 26 tháng 4 năm 2012 và cháu Mã Khải P, sinh ngày 04 tháng 11 năm 2013 đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi).
Anh Mã Xuân K cấp dưỡng nuôi cháu Mã Khải P với mức cấp dưỡng 500.000 đồng/1tháng theo phương thức định kỳ hàng quý. Thời điểm cấp dưỡng được tính từ ngày 01 tháng 4 năm 2020.
Anh Mã Xuân K có quyền đi lại thăm nom và chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
Về tài sản chung, tài sản riêng và các khoản nợ các đương sự tự thỏa thuận không đề nghị Tòa án giải quyết nên không đề cập đến.
Về án phí: Chị Hoàng Thị H tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số: BB/2013/04512 ngày 14 tháng 01 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Xín Mần tỉnh Hà Giang. Chi cục Thi hành án dân sự huyện Xín Mần tỉnh Hà Giang có trách nhiệm hoàn trả lại cho chị Hoàng Thị H số tiền chênh lệch là 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Mã Xuân K chịu án phí cấp dưỡng nuôi con chung là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. “Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Xín Mần; - Chi cục THADS huyện Xín Mần; - UBND xã Q, huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Quang Bình |