- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Ngọc A và anh Nguyễn Thanh P 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUY AN TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2020/QĐST-HNGĐ | Tuy An, ngày 20 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 251/2019/TLST- HNGĐ ngày 12 tháng 12 năm 2019; giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Thị Ngọc A, sinh năm 1993; Nơi đăng ký HKTT: Thôn P, xã D, huyện T, tỉnh Phú Yên Chỗ ở hiện nay: Quốc Lộ 1A, thị trấn C, huyện T, tỉnh Phú Yên. Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh P – sinh năm 1990; Địa chỉ: Thôn P, xã D, huyện T, tỉnh Phú Yên Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 01 năm 2020
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 01 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Ngọc A và anh Nguyễn Thanh P 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh Nguyễn Thanh P được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Huy H. Chị Lê Thị Ngọc A được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Ngọc Quỳnh T; Anh P, chị A không phải cấp dưỡng nuôi con chung; Anh P, chị A có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở Về tài sản chung: Không giải quyết Về án phí: Chị Lê Thị Ngọc A tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị A đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0011770 ngày 04 tháng 12 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên; hoàn trả lại cho chị A số tiền 150.000 đồng ( Một trăm năm mươi nghìn đồng) 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Tuy An, Phú Yên ; - UBND thị trấn C, huyện Tuy An - Chi cục thi hành án huyện Tuy An - TAND tỉnh Phú Yên - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Thanh Tùng |