- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lò Văn T và Lò Thị M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lò Văn Y và chị Lò Thị M. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND HUYỆN TÂN UYÊN TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2020/QĐST-HNGĐ | Tân Uyên, ngày 21 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 12/2019/TLST – HNGĐ, ngày 25 tháng 12 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Anh Lò Văn Y, sinh năm 1995. Địa chỉ: Bản N, xã T, huyện T, tỉnh Lai Châu. Bị đơn: Chị Lò Thị M, sinh năm 1999. Địa chỉ: Bản N, xã T, huyện T, tỉnh Lai Châu. Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 54, 55, 57, 58, 69, 71, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lò Văn Y và chị Lò Thị M. 2. Công nhân sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Lò Văn Y và chị Lò Thị M thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Anh Lò Văn Y và chị Lò Thị M thỏa thuận: Anh Lò Văn Y là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục hai con chung là Lò Nhật B sinh ngày 01/02/2016 và Lò Thị Tuệ M, sinh ngày 09/3/2017 cho đến khi cháu Lò Nhật B và cháu Lò Thị Tuệ M trưởng thành, đủ 18 tuổi và có khả năng lao động. 2.3. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Lò Văn Y không yêu cầu chị Lò Thị M phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. 3. Về chia tài sản chung: Tài sản chung, nợ chung, cho vay chung nguyên đơn anh Lò Văn Y và bị đơn chị Lò Thị M không yêu cầu Tòa án giải quyết. 4. Về án phí: Anh Lò Văn Y và chị Lò Thị M mỗi người phải chịu 75.000 (Bảy mươi lăm nghìn) đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm. Anh Lò Văn Y tự nguyện nộp thay số tiền án phí mà chị Lò Thị M phải chịu. Tổng cộng anh Lò Văn Y phải chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. Xác nhận anh Lò Văn Y đã nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số: AA/2010/0003472 ngày 25/12/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu. Nay trả lại cho anh Lò Văn Y 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lai Châu; - VKSND huyện Tân Uyên; - Chi cục THADS huyện Tân Uyên; - UBND xã T, huyện Tân Uyên; - Nguyên đơn, bị đơn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Vũ Văn Bình |