- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa chị Nguyễn Thị T và anh Trần Văn S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Trần Văn S.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ SA PA TỈNH LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2020/QĐST-HNGĐ | Sa Pa, ngày 20 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 94/2019/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 12 năm 2019 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung” giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1986;
Nơi ĐKHKTT: Thôn H 1, xã P, huyện B, tỉnh L.
Nơi ở hiện nay: Tổ 1, phường SP, thị xã S, tỉnh L.
- Bị đơn: Anh Trần Văn S, sinh năm 1981;
Nơi ĐKHKTT: Thôn H 1, xã P, huyện B, tỉnh L.
Nơi ở hiện nay: Tổ 1, phường SP, thị xã S, tỉnh L.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 3 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Trần Văn S.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa Chị Nguyễn Thị T và anh Trần Văn S.
- Về con chung: Giao cháu Trần Phương A sinh ngày 13/6/2008 cho chị Nguyễn Thị T được trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi cháu Anh đủ 18 tuổi. Giao cháu Trần Văn T sinh ngày 03/11/2014 cho anh Trần Văn S được trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi cháu T đủ 18 tuổi. Chị T và anh S không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản và công nợ chung: Hai bên đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị T phải chịu 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn. Xác nhận chị T đã nộp tiền tạm ứng án phí ly hôn là 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AC/2012/0000788 ngày 12/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Sa Pa, tỉnh Lào Cai. Chị T được hoàn trả lại 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKSND tỉnh; - VKSND thị xã; - CCTHADS thị xã; - Các đương sự; - UBND xã Phú Nhuận, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai; - Lưu HSVA+ Lưu TA. | THẨM PHÁN Chu Văn Thanh |