- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị H xin ly hôn anh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đàm Thị H và anh Đỗ Xuân T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲNH PHỤ TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2020/QĐST-HNGĐ | Quỳnh Phụ, ngày 15 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 04/2020/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 01 năm 2020 giữa: Nguyên đơn: Chị Đàm Thị H, sinh năm 1978 HKTT: Thôn A , xã A, huyện Q, tỉnh Thái Bình Địa chỉ: Thôn Th, xã A, huyện Q, tỉnh Thái Bình Bị đơn: Anh Đỗ Xuân T, sinh năm 1970 Địa chỉ: Thôn A , xã A, huyện Q, tỉnh Thái Bình Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 01 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 01 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đàm Thị H và anh Đỗ Xuân T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ con chung: Chị Đàm Thị H trực tiếp nuôi dưỡng con chung Đỗ Phương A, sinh ngày 07/11/2004 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có thay đổi theo quy định của pháp luật. Anh Đỗ Xuân T không phải góp tiền cấp dưỡng nuôi con Đỗ Phương A cho chị H. Anh T có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung. Đối với con chung Đỗ Ngọc T1, sinh ngày 20/8/1997, đã trên 18 tuổi nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về quan hệ tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Đàm Thị H tự nguyện nộp toàn bộ 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) chị Đàm Thị H đã nộp tạm ứng án phí theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0004266 ngày 07/01/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình được chuyển 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) thành tiền án phí ly hôn sơ thẩm và trả lại chị H 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Quỳnh Phụ; - Chi cục THADS huyện Quỳnh Phụ; - UBND xã A, huyện Quỳnh Phụ (Nơi ĐKKH) - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Phƣợng |