- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đình V và chị Trần Thị Hoa M.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGHI LỘC TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2020/QĐST-HNGĐ | Nghi Lộc, ngày 16 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 274/2019/TLST/HNGĐ ngày 04 tháng 12 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Đình V, sinh năm 1977.
Nơi cư trú: Xóm 2, xã N, huyện N, tỉnh Nghệ An
- Bị đơn: Chị Trần Thị Hoa M, sinh năm 1984.
Nơi cư trú : Xóm 2, xã N, huyện N, tỉnh Nghệ An
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản nghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đình V và chị Trần Thị Hoa M.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. VÒ con chung: Giao con chung Nguyễn Hà V (nữ), sinh ngày 25 tháng 02 năm 2010 cho chị Trần Thị Hoa M trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc. Anh Nguyễn Đình V có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho chị M một tháng 1.000.000 đồng (một triệu đồng), kể từ tháng 01 năm 2020 cho đến khi cháu V trưởng thành, đủ 18 tuổi.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án đối với khoản tiền cấp dưỡng cho đến khi thi hành xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của bộ luật Dân sự năm 2015.
Anh Nguyễn Đình V có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. Nếu anh Việt lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì chị M có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của anh V.
2.2. Về tài sản chung, nợ chung: Kh«ng yªu cÇu tßa ¸n gi¶i quyÕt.
2.3. Về án phí: Anh Nguyễn Đình V là người chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) ¸n phÝ ly h«n s¬ thẩm và 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng anh V đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số: AA/2018/0005810, ngày 04 tháng 12 năm 2019 tại chi cục thi hành án huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thị hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Nghệ An; - Các đương sự; - VKSND H.Nghi Lộc; - Chi cục THADS huyện Nghi Lộc; - UBND xã N; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Văn Phong |