vanban.org

Quyết định 07/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Văn T và chị Nguyễn Thị Hồng H. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Văn T được ly hôn với chị Nguyễn Thị Hồng H. Về con chung: Không có nên không yêu cầu Toà án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Văn T và chị Nguyễn Thị Hồng H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MINH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH QUẢNG BÌNH
Số: 07/2020/QĐST- HNGĐ
Minh Hoá, ngày 07 tháng 02 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 02/2020/TLST - HNGĐ ngày 10 tháng 01 năm 2020 giữa Nguyên đơn: Anh Phạm Văn T; sinh năm 198* Địa chỉ: Thôn H, xã Q, huyện Q, tỉnh Quảng Bình. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Hồng H; sinh năm 1993 Địa chỉ: Thôn L, xã T, huyện M, tỉnh Quảng Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 01 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 01 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Văn T và chị Nguyễn Thị Hồng H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Văn T được ly hôn với chị Nguyễn Thị Hồng H.

- Về con chung: Không có nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về tài sản chung: Hai đương sự tự thỏa thuận không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: Anh Phạm Văn T phải chịu 75.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, Chị Nguyễn Thị Hồng H phải chịu 75.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Ghi nhận việc anh Phạm Văn T chịu toàn bộ án phí là 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng theo biên lai số AA/2017/0004263 ngày 10/01/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình. Chi cục Thi hành án dân sự huyện Minh Hóa trả lại cho anh T 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ