- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Danh L- Phạm Ngọc P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Danh L(Trần Thị L) và anh Phạm Ngọc P. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 195 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2020/QĐST-HNGĐ | Mai Sơn, ngày 08 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 07/2019/TLST- HNGĐ ngày 04 tháng 12 năm 2019 giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Danh L(Trần Thị L), sinh năm: 1980. Địa chỉ: Z, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La. Bị đơn: Anh Phạm Ngọc P, sinh năm: 1970. Địa chỉ: M, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La. Căn cứ vào Điều 147; Khoản 4 Điều 195; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; Điều 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải V ngày 31 tháng 12 năm 2019;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải V ngày 31 tháng 12 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải V, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Danh L(Trần Thị L) và anh Phạm Ngọc P. 2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: a. Về tình cảm: Chị Trần Danh L(Trần Thị L) và anh Phạm Ngọc P nhất trí thuận tình ly hôn. b. Về con chung: Chị L, anh P có 02 người con chung là cháu Phạm Quang V, sinh ngày 23/9/2001 (đã trưởng V); cháu Phạm Mỹ B, sinh ngày 20/7/2003. Giao cháu Phạm Mỹ B cho chị Ltrực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Anh P không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Ldo chị Lkhông yêu cầu. Sau khi ly hôn, anh P được quyền thăm nom con; không ai được cản trở anh P thực hiện quyền này theo quy định của Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. c. Về tài sản chung, nợ chung vợ chồng: Chị L, anh P xác nhận không có tài sản chung, nợ chung nên Tòa án không xem xét, giải quyết. d. Về án phí: Chị Lchịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng; được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số AA/2016/0004116 ngày 04 tháng 12 năm 2019 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La. Chị Lđược nhận lại số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn) đồng chẵn tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Mai Sơn; - TAND tỉnh Sơn La; - Chi cục THADS huyện Mai Sơn; - UBND thị trấn Hát Lót, Mai Sơn; - Lưu: hồ sơ. | THẨM PHÁN Bùi Thị Kiều Anh |