vanban.org

Quyết định 07/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Tô Văn N và chị Dương Thị C. 2.

Về con chung: Anh Tô Văn N là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là Tô Minh Q, sinh ngày 11/12/2016. Chị Dương Thị C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn, không ai được cản trở chị C thực hiện quyền này. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tô Văn N - Dương Thị C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Tô Văn N và chị Dương Thị C. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LỤC NGẠN
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2020/QĐST-HNGĐLục Ngạn, ngày 06 tháng 01 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 499/2019/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 12 năm 2019 giữa:

- Nguyên đơn: Anh Tô Văn N, sinh năm 1994.

- Bị đơn: Chị Dương Thị C, sinh năm 1998. Đều trú tại: Thôn Đ, xã Đ, huyện L, tỉnh Bắc Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 26, Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 12 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 12 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Tô Văn N và chị Dương Thị C. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Tô Văn N là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là Tô Minh Q, sinh ngày 11/12/2016. Chị Dương Thị C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn, không ai được cản trở chị C thực hiện quyền này. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

- Về vấn đề cấp dưỡng nuôi con: Anh Tô Văn N và chị Dương Thị C tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản, công nợ chung: Anh Tô Văn N và chị Dương Thị C tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Tô Văn N phải chịu 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền 150.000 đồng anh N đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số AA/2019/0001094 ngày 27 tháng 12 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang. Xác nhận anh Tô Văn N đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ