vanban.org

Quyết định 07/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thị Kiều P và anh Nguyễn Văn T. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Phan Thị Kiều P và anh Nguyễn Văn T thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Phan Thị Kiều P và anh Nguyễn Văn T có 01 con chung tên Nguyễn Phan Bảo T, sinh ngày 27/5/2017. Công nhân thỏa thuận giao cháu Nguyễn Phan Bảo T, sinh ngày 27/5/2017 cho anh Nguyễn Văn T trực… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phan Thị Kiều P - Nguyễn Văn Tài"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thị Kiều P và anh Nguyễn Văn T. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LONG THÀNH
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2020/QĐST-HNGĐLong Thành, ngày 15 tháng 01 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 922/2019/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 12 năm 2019 về việc “Tranh chấp ly hôn” giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Phan Thị Kiều P, sinh năm 1987. Hộ khẩu thường trú: Ấp 1A, xã PT, huyện L, tỉnh Đồng Nai. Địa chỉ: 403/3, Hương Lộ 3, phường B, quận BT, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1992. Địa chỉ: Ấp 1A, xã PT, huyện L, tỉnh Đồng Nai. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình; Áp dụng Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 01 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 01 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thị Kiều P và anh Nguyễn Văn T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phan Thị Kiều P và anh Nguyễn Văn T thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Phan Thị Kiều P và anh Nguyễn Văn T có 01 con chung tên Nguyễn Phan Bảo T, sinh ngày 27/5/2017. Công nhân thỏa thuận giao cháu Nguyễn Phan Bảo T, sinh ngày 27/5/2017 cho anh Nguyễn Văn T trực tiếp nuôi dưỡng, tạm thời chị Phan Thị Kiều P không cấp dưỡng nuôi con. Chị Phan Thị Kiều P có quyền thăm nom con, không ai được cản trở chị P thực hiện quyền này. Trong trường hợp chị P lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì anh T có quyền yêu cầu Tòa án quyết định hạn chế quyền thăm nom con của chị P. Khi cần thiết các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Đương sự trình bày không có nên không xem xét.

- Về nợ chung: Đương sự trình bày không có nên không xem xét.

- Về án phí: Công nhận thỏa thuận chị Phan Thị Kiều P chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí chị P đã nộp theo biên lai số 0002841 ngày 13/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Thành. Hoàn trả chị P 150.000 đồng tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ