vanban.org

Quyết định 07/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Vũ Thị T và ông Đào Văn X. II. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1.

Phòng KTNV và THA - TAND tỉnh; VKS + THA huyện; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Việc công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Vũ Thị T và ông Đào Văn X."
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Vũ Thị T và ông Đào Văn X. II. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KIM ĐỘNG
TỈNH HƢNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2020/QĐST-HNGĐ.Kim Động, ngày 17 tháng 01 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 158/2019/TLST-HNGĐ ngày 18/12/2019 giữa: 1. Nguyên đơn: Bà Vũ Thị T - Sinh năm 1966. 2. Bị đơn: Ông Đào Văn X - Sinh năm 1957. Đều HKTT: Thôn A - xã T - huyện K - tỉnh Hưng Yên. Nơi ở hiện nay: Thôn T - xã T - huyện K - tỉnh Hưng Yên.

- Căn cứ vào các Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

- Căn cứ vào Điều 51, 55, 81,82, 83 Luật hôn nhân và gia đình. Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 01 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09/01/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Vũ Thị T và ông Đào Văn X. II. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1. Về quan hệ vợ chồng: Bà Vũ Thị T và ông Đào Văn X đều nhất trí thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Quá trình chung sống bà T và ông X đều xác định vợ chồng có 02 con chung là cháu Đào Kiên Q, sinh ngày 15/7/1990 và cháu Đào Thị T, sinh ngày 25/4/1992 (hiện nay cả 02 cháu đã trưởng thành và tự lập được). Ông bà tự nguyện không đề nghị Tòa án giải quyết. 3. Về tài sản chung; Công nợ; Công sức; Ruộng canh tác: Bà T và ông X tự thỏa thuận giải quyết với nhau, ông bà tự nguyện không đề nghị Tòa án giải quyết. 4. Về án phí: Ông X nhất trí để bà T tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí sơ thẩm ly hôn, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà T đã nộp là 300.000 đồng tại biên lai thu số: 0001710 ngày 18/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kim Động. Trả lại bà Vũ Thị T 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí. III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ