- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Công Đ.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HƯƠNG SƠN TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07 /2020/QĐST-HNGĐ | Hương Sơn, ngày 13 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 02/2020/TLST- HNGĐ, ngày 09 tháng 01 năm 2020 về việc “ Tranh chấp ly hôn, nuôi con ” giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm: 1999; Địa chỉ: Xóm H, xã S, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh; Bị đơn: Anh Nguyễn Công Đ, sinh năm: 1996; Địa chỉ: Xóm H, xã S, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh; Căn cứ vào các Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ quốc hội, quy định về mưc thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 02 năm 2020;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo Đ xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Công Đ. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể N1 sau: 2.1. Về quan hệ con chung: Anh Nguyễn Công Đ trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Quỳnh N1, sinh ngày: 08/4/2017 cho đến khi đủ 18 tuổi. Chị Nguyễn Thị N cấp dưỡng tiền nuôi con cho anh Đ mỗi tháng 1.000.000 đồng ( một triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 13/02/2020 cho đến khi cháu Nguyễn Quỳnh N1 đủ 18 tuổi. Chị Nguyễn Thị N có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở. 2.2.Về quan hệ tài sản và nợ chung: Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Công Đ không có tài sản chung, không vay nợ chung và cũng N1 không ai vay nợ chị N, anh Đ tài sản gì nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí: Chị Nguyễn Thị N tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí thuận tình ly hôn sơ thẩm và phải nộp 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung Nhưng được khấu trừ trong số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí chị N đã nộp theo biên lai thu tiền số 0004719 ngày 09 tháng 01 năm 2020, tiền án phí chị N đã nộp đủ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND huyện H; - Các đương sự; - Chi cục THADS huyện H; - UBND xã S (để xóa đăng ký); - Lưu hồ sơ, VP | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Mạnh Cường |