- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Văn Đ yêu cầu ly hôn, con chung khi ly hôn với chị Phạm Thị T"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!! HUYỆN!HÀ!TRUNG! TỈNH!THANH!HÓA! Số: 07/2020/QĐST-HNGĐ ! ! | Hà Trung, ngày 15 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!VÀ!SỰ!THỎA!THUẬN!
!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
!
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 01/2020/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 01
năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1979.
Bị đơn: Chị Phạm Thị T, sinh năm 1986.
Cùng địa chỉ: Thôn 3, xã H, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự.
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Điều 6; khoản 7, Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14
ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày
07/01/2020.
XÉT!THẤY:!
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07/01/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
!!!!!!!!!!!QUYẾT!ĐỊNH:!
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn Đ và chị Phạm Thị
T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
*!Về con chung: Anh Nguyễn Văn Đ và chị Phạm Thị T thừa nhận vợ chồng
có hai con chung, các cháu tên là Hoàng Thị Bảo T, sinh ngày 30/6/2012 và cháu Hoàng Thị Bảo Y, sinh ngày 13/01/2017. Anh Đ và chị T thỏa thuận, anh Đ trực tiếp nuôi dưỡng cháu T, chị T trực tiếp nuôi dưỡng cháu Y, không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng ai. Anh Đ, chị T có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở.
Về tài sản: Anh Đ và chị T không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về án phí: Anh Đ và chị T thỏa thuận, anh Đ chịu toàn bộ tiền án phí dân sự
sơ thẩm về hôn nhân là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) anh Đ đã nộp theo biên lai thu số AA/2018/0005323 ngày 02/01/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hà Trung. Trả lại cho anh Nguyễn Văn Đ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì
người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Hà Trung; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; ! - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hà Trung; - Lưu hồ sơ vụ án. ! | !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!THẨM!PHÁN! (Đã ký) ! !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Trịnh!Thanh!Hương |