- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hồ Thị Mỹ Ph và anh Nguyễn Đức N.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND HUYỆN ĐĂK HÀ TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2020/QĐST - HNGĐ | Đăk Hà, ngày 22 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 12/2020/TLST- HNGĐ, ngày 02 tháng 01 năm 2020 (Thu lý cũ số 152/2019/TLST-HNGĐ ngày 27/12/2019) về việc“Ly hôn, tranh chấp nuôi con”. Giữa:
- Nguyên đơn: Chị Hồ Thị Mỹ Ph.
Địa chỉ: Thôn 11, xã Đăk Hring, huyện Đăk Hà, tỉnh Kon tum
- Bị đơn: Anh Nguyễn Đức N.
Địa chỉ: Thôn 3, xã Đăk Mar, huyện Đắk Hà, tỉnh Kon Tum.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Căn cứ vào Điều 55, 81,82 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 01 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 01 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã h t th i hạn 07 (bảy ngày, k t ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đ i ý ki n về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hồ Thị Mỹ Ph và anh Nguyễn Đức N.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ th như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Hồ Thị Mỹ Ph và anh Nguyễn Đức N thỏa thuận, thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Hai đương sự xác nhận vợ chồng có 02 con chung và thỏa thuận như sau: Giao cháu Nguyễn Đức Đình Q, sinh ngày 25/5/2018 cho chị Hồ Thị Mỹ Ph trực ti p trông nom, chăm sóc nuôi dưỡng và giao dục; Giao cháu Nguyễn Ngọc An C, sinh ngày 23/10/2019 cho anh Nguyễn Đức N trực ti p trông nom, chăm sóc nuôi dưỡng và giao dục cho đ n khi cả hai cháu (Q, C đủ 18 tưởi. Hai đương sự không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho nhau.
Việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con không cố định, các đương sự có quyền và nghĩa vụ đi lại, thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quy t.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Áp dụng khoản 3 Điều 144, khoản 3, khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 6 ; Đi m a, khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26, đi m a khoản 5 Điều 27 Nghị quy t 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí Tòa án của Ủy ban Thư ng vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Án phí dân sự sơ thẩm (Thuận tình ly hôn) là 150.000đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) các đương sự phải chịu. Chị Hồ Thị Mỹ Ph thỏa thuận chịu toàn bộ, nhưng được tr vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà chị Hồ Thị Mỹ Ph đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số AA/2016/ 0000691 ngày 25 tháng 12 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum. Chị Hồ Thị Mỹ Ph được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng).
3. Quy t định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án cấp cao tại Đà Nẵng - TAND tỉnh; - VKSND huyện; - Chi cục THADS huyện; - Các đương sự; - UBND xã Đăk Mar; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN |