vanban.org

Quyết định 07/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Chíu Thị T và anh Đặng Dảu N.

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về con chung: Chị Chíu Thị T và anh Đặng Dảu N có 02 (Hai) con chung Đặng Thúy T1; sinh ngày 27/8/2013 và Đặng Thúy N1; sinh ngày 24/11/2016. Chị Chíu Thị T và anh Đặng Dảu N thỏa thuận Chị T là người được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Chíu Thị T và anh Đặng Dảu N.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BA CHẼ
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2020/QĐST-HNGĐBa Chẽ, ngày 18 tháng 03 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 04/2020/TLST-HNGĐ ngày 14/02/2020 giữa:

Nguyên đơn: Chị Chíu Thị T; sinh năm 1992. Nơi ĐKHKTT và nơi cư trú: Thôn N, xã Đ, huyện B, tỉnh Quảng Ninh.

Bị đơn: Anh Đặng Dảu N; sinh năm 1992. Nơi ĐKHKTT và nơi cư trú: Thôn N, xã Đ, huyện B, tỉnh Quảng Ninh.

Căn cứ vào các Điều 147, 212, 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 03 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 03 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Chíu Thị T và anh Đặng Dảu N.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về con chung: Chị Chíu Thị T và anh Đặng Dảu N có 02 (Hai) con chung Đặng Thúy T1; sinh ngày 27/8/2013 và Đặng Thúy N1; sinh ngày 24/11/2016. Chị Chíu Thị T và anh Đặng Dảu N thỏa thuận Chị T là người được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng hai con chung Đặng Thúy T1 và Đặng Thúy N1 đến tuổi thành niên (Đủ 18 tuổi); anh N không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cùng chị T và được quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, công nợ chung: chị Chíu Thị T và anh Đặng Dảu N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Chíu Thị T tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm. Chị T phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn, được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí chị T đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0005866 ngày 14/02/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Quảng Ninh. Chị T đã nộp xong án phí ly hôn.

Trả lại chị Chíu Thị T số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0005866 ngày 14/02/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Quảng Ninh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ