- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vinh - Guốc"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đinh Thị V và anh Đinh Văn G. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN A TỈNH BÌNH ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2020/QĐST-HNGĐ | AL, ngày 24 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 08/2020/TLST/HNGĐ ngày 03 tháng 02 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Đinh Thị V, sinh năm 1994.
- Bị đơn: Anh Đinh Văn G, sinh năm 1991. Cùng địa chỉ: Thôn 3, xã A, huyện A, tỉnh Bình Định. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đinh Thị V và anh Đinh Văn G. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: Chị Đinh Thị V và anh Đinh Văn G thuận tình ly hôn. 2.2. Về nuôi con chung: Chị V, anh G chưa có con, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về chia tài sản: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về án phí DSST: Chị Đinh Thị V tự nguyện chịu án phí HNGĐ sơ thẩm là 150.000đ. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị V đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 08665 ngày 03/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện A. Chị V được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện A; - Chi cục THADS huyện A; - UBND xã A, huyện A (Bộ phận thực hiện việc đăng ký kết hôn); - TAND tỉnh (Phòng GĐKT); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ĐÃ KÝ Lê Văn Huy |