- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Tranh chấp đòi nợ hụi"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN M THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2020/QĐST-DS | M, ngày 14 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 06 tháng 5 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 85/2020/TLST-DS, ngày 05 tháng 3 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Ngô Thị K, sinh năm 1960.
Địa chỉ: Khu vực T, phường L, quận M, thành phố Cần Thơ.
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Kim N, sinh năm 1981 và ông Nguyễn Thanh H (tên gọi khác: D), sinh năm 1980.
Cùng địa chỉ: Khu vực T, phường L, quận M, thành phố Cần Thơ.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bị đơn bà Nguyễn Thị Kim N và ông Nguyễn Thanh H (tên gọi khác: D) có nghĩa vụ trả cho nguyên đơn bà Ngô Thị K số tiền 585.100.000 đồng (Năm trăm tám mươi lăm triệu một trăm ngàn đồng).
Về thời gian và phương thức thanh toán nợ: Nguyên đơn bà Ngô Thị K và bị đơn bà Nguyễn Thị Kim N và ông Nguyễn Thanh H (tên gọi khác: D) đều thống nhất thực hiện tại giai đoạn thi hành án.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày giải quyết xong vụ án (ngày 07/5/2020) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn bà Nguyễn Thị Kim N và ông Nguyễn Thanh H (tên gọi khác: D) phải nộp số tiền 13.702.000 đồng (Mười ba triệu bảy trăm lẻ hai ngàn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự quận M.
Nguyên đơn bà Ngô Thị K được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 13.742.000 đồng (Mười ba triệu bảy trăm bốn mươi hai ngàn đồng) theo biên lai thu số 010896 ngày 02/3/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận M.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận M; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Lưu Thị Hồng Nương |