vanban.org

Quyết định 07/2020/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Phạm Văn C, sinh năm 1955 Địa chỉ: Thôn 1, xã N, huyện H, tỉnh Thanh Hóa. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Phạm Văn C - Lê Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2020/QĐST-DSH, ngày 26 tháng 02 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 02 năm 2020 về việc

các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 11/2020/TLST-DS ngày 16 tháng 01 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành

về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Phạm Văn C, sinh năm 1955

Địa chỉ: Thôn 1, xã N, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.

Bị đơn: Chị Lê Thị H, sinh năm 1986

Địa chỉ: Thôn 1, xã N, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về số tiền nợ gốc và lãi xuất: Ông Phạm Văn C và chị Lê Thị H thống

nhất: Tính đến ngày 18/02/2020, chị H còn nợ ông C số tiền ông C đã đóng họ hộ trong thời gian từ tháng 02/2018 (âm lịch) đến tháng 12/2019 (âm lịch) là 90.050.000đ (Chín mươi triệu không trăm năm mươi nghìn đồng). Hai bên thống nhất lãi xuất là 1%/tháng, bắt đầu tính lãi từ ngày 01/6/2020, lãi xuất tính trên tổng số tiền dư nợ gốc.

Hai bên thống nhất thời gian và phƣơng thức trả nợ nhƣ sau:

Chị H có trách nhiệm trả dần số tiền nợ gốc và lãi cho ông C vào ngày 28

hàng tháng, mỗi tháng trả 3.000.000đ (Ba triệu đồng), thời gian bắt đầu từ ngày 28/6/2020 cho đến khi trả xong nợ gốc và tiền lãi. Thứ tự thanh toán: Ưu tiên thanh toán tiền nợ gốc trước, tiền nợ lãi sẽ được cộng dồn, chị H có trách nhiệm trả lãi cho ông C sau khi đã thanh toán hết nợ gốc. Không tính lãi phát sinh trên số tiền lãi.

Ngoài ra hai bên đƣơng sự cũng thống nhất đề nghị Tòa án ghi nhận:

Kỳ đóng họ kết thúc vào 25/4/2020 (âm lịch), còn lại 4 tháng đóng họ, mỗi tháng chị H phải đóng tiền họ theo đúng thời gian và số tiền đã quy định, cụ thể: Số tiền họ 3.000.000đ của tháng 01/2020 (âm lịch), chị H đóng nốt vào ngày 18/02/2020 (dương lịch); các tháng từ tháng 2/2020 (âm lịch) đến tháng 4/2020 (âm lịch) tổng cộng là 15.600.000đ (Mười lăm triệu sáu trăm nghìn đồng) (gồm tháng 02 là 5.000.000đ (Năm triệu đồng); tháng 3 là 5.200.000đ (Năm triệu hai trăm nghìn đồng); tháng 4 là 5.400.000đ (Năm triệu bốn trăm nghìn đồng)), chị H phải đóng đầy đủ, đúng hạn (ngày 25 âm lịch hàng tháng). Công nhận việc chị H đã đóng họ tháng 01/2020 (âm lịch) số tiền 3.000.000đ (Ba triệu đồng) cho ông C đầy đủ vào ngày 18/02/2020 (dương lịch).

Về án phí: Chị Lê Thị H phải nộp án phí dân sự sơ thẩm là 2.251.250đ (Hai

triệu hai trăm năm mốt nghìn hai trăm năm mươi đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành

án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ