vanban.org

Quyết định 07/2020/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 03/2020/TLST-DS ngày 7 tháng 01 năm 2020 về việc “Tranh chấp chấp quyền sử dụng đất lâm nghiệp”, giữa:

* Nguyên đơn: Bà Hoàng Thị P, sinh năm 1956. * Bị đơn: Vợ chồng ông Vi Văn T, sinh năm 1961; bà Trần Thị M, sinh năm 1962. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp quyền sử dụng đất giữa bà P và vợ chồng ông T bà M"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 03/2020/TLST-DS ngày 7 tháng 01 năm 2020 về việc “Tranh chấp chấp quyền sử dụng đất lâm nghiệp”, giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SƠN ĐỘNG
TỈNH BẮC GIANG
Số: 07/2020/QĐST-DS
Sơn Động, ngày 14 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các điều 48, điều 217, điều 218, điều 219 và khoản 2 điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;

Xét thấy: Nguyên đơn bà Hoàng Thị P có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện quy định tại điểm c khoản 1 điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự, trong vụ án “Tranh chấp quyền sử dụng đất lâm nghiệp”.

QUYẾT ĐỊNH

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 03/2020/TLST-DS ngày 7 tháng 01 năm 2020 về việc “Tranh chấp chấp quyền sử dụng đất lâm nghiệp”, giữa:

* Nguyên đơn: Bà Hoàng Thị P, sinh năm 1956.

* Bị đơn: Vợ chồng ông Vi Văn T, sinh năm 1961; bà Trần Thị M, sinh năm 1962.

- Đều tại địa chỉ: Thôn T, xã C, huyện S, tỉnh Bắc Giang.

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Bà Hoàng Thị P thuộc đối tượng không phải nộp tiền án tạm ứng án phí (là người dân tộc thiểu số sống ở xã đặc biệt khó khăn của huyện Sơn Động và là người cao tuổi).

3. Đối với số tiền chi phÝ xem xÐt thÈm ®Þnh t¹i chç vµ ®Þnh gi¸ tµi s¶n; x¸c nhËn gia đình bµ Trần Thị M và bà Hoàng Thị P mỗi bên đã nộp 8.000.000 đồng để chi phí thẩm định và định giá. Hai bên đương sự thỏa thuận mỗi bên tự phải chịu số tiền đã nộp và không yêu cầu Tòa án xem xét. Nên không đặt ra giải quyết.

4. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ