- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "N.T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂY NINH TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:07/2020/QĐST- DS | Thành phố Tây Ninh, ngày 04 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂY NINH
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Võ Thanh Hùng.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Lưu Thị Kiên.
2. Ông Nguyễn Văn Mừng.
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 406/2019/TLST- DS ngày 10 tháng 9 năm 2019.
XÉT THẤY
Đối với số tiền nợ 205.000.000 đồng, từ sau khi tổng kết và viết giấy nợ ngày 17-7-2014, bà Đặng Thị N và bà Bà Đoàn Thị Minh T đều xác định bà T có trả góp cho bà N nhiều lần được 49.000.000 đồng. Tại phiên Tòa, cả hai thống nhất khấu trừ số tiền này vào nợ gốc 205.000.000 đồng, còn lại 156.000.000 (một trăm năm mươi sáu triệu) đồng, bà N yêu cầu bà T trả số tiền này, không yêu cầu tính lãi suất, bà T đồng ý trả nên ghi nhận.
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Đặng Thị N, sinh năm: 1966; Địa chỉ: Ấp Long Yên, xã Long Thành Nm, huyện Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh.
Bị đơn: Bà Đoàn Thị Minh T, sinh năm: 1964; Địa chỉ: khu phố Ninh Phúc, phường Ninh Thạnh, thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Đoàn Thị Minh T có nghĩa vụ trả cho bà Đặng Thị N số tiền nợ gốc 156.000.000 đồng (một trăm năm mươi sáu triệu) đồng. Ghi nhận bà N không yêu cầu tính lãi suất.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án nếu người phải thi hành án không chịu trả số tiền nêu trên thì hàng tháng còn phải thêm số tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015.
2. Về án phí: Bà Đoàn Thị Minh T phải chịu 7.800.000 ( bảy triệu tám trăm nghìn) đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm. Bà Đặng Thị N không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả lại cho bà N 5.125.000 ( năm triệu một trăm hai mươi lăm nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu số 0001853 ngày 09 tháng 10 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Tây Ninh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
| Nơi nhận: - TAND Tỉnh Tây Ninh; - VKSND TP Tây Ninh; - Các đương sự; - Lưu. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ | THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) VÕ THANH HÙNG Võ Thanh Hùng |