vanban.org

Quyết định 07/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang Tuyên án 08/04/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Đinh Triệu L, sinh năm 1970. Địa chỉ: Phố TH, thị trấn NhN, huyện TY, tỉnh Bắc Giang. Bị đơn: Anh Lê Văn Ch, sinh năm 1978. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa ông Đinh Triệu L và ông Lê Văn Ch"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YTH
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2020/QĐST-DSYTh, ngày 08 tháng 4 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 26; Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điểm đ khoản 1 Điều 12; Khoản 7 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ Điều 463, Điều 466 của Bộ luật Dân sự; Căn cứ Điều 27, Điều 37 của Luật hôn nhân gia đình; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 31 tháng 3 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 22/2020/TLST-DS ngày 25 tháng 02 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện. Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Đinh Triệu L, sinh năm 1970. Địa chỉ: Phố TH, thị trấn NhN, huyện TY, tỉnh Bắc Giang.

- Bị đơn: Anh Lê Văn Ch, sinh năm 1978.

Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1979. Anh Ch và chị H cùng địa chỉ: Thôn HTh, xã TTh, huyện YTh, tỉnh Bắc Giang.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Phạm Thị L1, sinh năm 1976. Chị L1 ủy quyền cho anh Đinh Triệu L, sinh năm 1970. Cùng địa chỉ: Phố TH, thị trấn NhN, huyện TY, tỉnh Bắc Giang. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nghĩa vụ thanh toán: Anh Lê Văn Ch và chị Nguyễn Thị H có nghĩa vụ trả anh Đinh Triệu L, chị Phạm Thị L1 số tiền 150.000.000 đồng (Một trăm năm mươi triệu đồng), theo kỳ hạn trả nợ như sau:

- Ngày 20/6/2020 trả 25.000.000đồng (Hai mươi lăm triệu đồng).

- Ngày 20/9/2020 trả 25.000.000đồng (Hai mươi lăm triệu đồng).

- Ngày 20/12/2020 trả 25.000.000đồng (Hai mươi lăm triệu đồng).

- Ngày 20/3/2021 trả 25.000.000đồng (Hai mươi lăm triệu đồng).

- Ngày 20/6/2021 trả 25.000.000đồng (Hai mươi lăm triệu đồng).

- Ngày 20/9/2021 trả 25.000.000đồng (Hai mươi lăm triệu đồng). Trường hợp anh Ch, chị H vi phạm bất kỳ một kỳ thanh toán nào thì anh L, chị L1 có quyền yêu cầu thi hành án đối với toàn bộ số nợ còn lại. * Về tiền án phí: Anh Đinh Triệu L phải chịu 1.875.000 đồng (Một triệu tám trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 4.500.000đ (Bốn triệu năm trăm nghìn đồng) đã nộp tạm ứng tại biên lai số AA/2014/0004643 ngày 25/02/2020. Xác nhận anh L đã thi hành xong án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả anh Đinh Triệu L số tiền 2.625.000 đồng (Hai triệu sáu trăm hai mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí đã nộp tạm ứng án phí tại biên lai số AA/2014/0004643 ngày 25/02/2020 do Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang thu. Anh Lê Văn Ch và chị Nguyễn Thị H thuộc hộ nghèo nên được miễn án phí theo quy định của pháp luật. 3. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ