vanban.org

Quyết định 07/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa Tuyên án 11/06/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nhữ Thị Đ – Sinh năm 1952; chị Nguyễn Thị C - Sinh năm 1987; anh Nguyễn Quang M – Sinh năm 1980 Đều trú tại: Số nhà 02, phố Bùi Ngọc Dương, phường T, quận H, Thành phố Hà Nội Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN ND HUYỆN VĨNH LỘC
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2020/QĐST-DSVĩnh Lộc, ngày 11 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH LỘC - THANH HOÁ.

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà : Bà Ngô Thị Tuyết

- Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trịnh Văn Dũng và ông Phạm Ngọc Dung.

Căn cứ Điều 212; Điều 213; Điều 235 và Điều 246; khoản 1 Điều 147 Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 24, khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 45/2019/TLST- DS ngày 02 tháng 10 năm 2019, về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án và thoả thuận giữa các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nhữ Thị Đ – Sinh năm 1952; chị Nguyễn Thị C - Sinh năm 1987; anh Nguyễn Quang M – Sinh năm 1980

Đều trú tại: Số nhà 02, phố Bùi Ngọc Dương, phường T, quận H, Thành phố Hà Nội

- Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Công ty luật TNHH MY

WAY.

Người đại diện: Ông Lê Văn H – Sinh năm 1989 – Chức vụ: Phó Giám đốc.

Địa chỉ: Tổ 4, phường Phú Đô, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

- Bị đơn: Công ty cổ phần V H.

Địa chỉ: Thôn 7, xã H, huyện V L, tỉnh Thanh Hóa.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Trương Như C- Chức vụ: Chủ tịch Hội

đồng quản trị.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về nghĩa vụ trả tiền: Công ty cổ phần Vĩnh Hòa có trách nhiệm trả số tiền nợ gốc cho bà Nhữ Thị Đ là 680.000.000đồng, Chị Nguyễn Thị C: 20.000.000đồng và anh Nguyễn Quang M: 200.000.000đồng. Tổng cộng là 900.000.000đồng( Chín trăm triệu đồng).

* Về phương thức trả nợ: Công ty cổ phần Vĩnh Hòa trả cho bà Đ vào tháng 09/2020 số tiền là 50.000.000đồng( Năm mươi triệu đồng). Tháng 01/2021 trả nợ cho bà Đ số tiền là 300.000.000 đồng( Ba trăm triệu đồng), tháng 02/2021 trả cho bà Đ số tiền là 330.000.000đồng( Ba trăm ba mươi triệu đồng). Tháng 04/ 2021 trả cho chị C số tiền là 20.000.000đồng( Hai mươi triệu đồng) và anh M số tiền là 200.000.000 đồng( Hai trăm triệu đồng).

Kể từ khi nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bị đơn chưa thi hành án xong thì phải chịu thêm khoản tiền lãi chậm trả theo quy định tại Điều 357; khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự đối với số tiền chưa thi hành án.

* Về án phí: Công ty cổ phần V H chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 39.000.000 (Ba mươi chín triệu đồng). Trả lại cho chị Nguyễn Thị C, anh Nguyễn Quang M 6.250.000 đồng (Sáu triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Lộc, theo biên lai số AA/2017/0002410 ngày 01/10/2019.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ