- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Lê Thị Ngân dòi nợ Võ Thị Thuyết"
- Tòa quyết gì? 1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGHI LỘC TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:07/2020/QĐST-DS | Nghi Lộc, ngày 24 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 02 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 75/2019/TLST-DS ngày 02 tháng 12 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- 1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: bà Lê Thị N, sinh năm 1981
Địa chỉ: xóm Y, xã H, thành phố V, tỉnh NghÖ An;
- Người đại diện theo ủy quyền của Nguyên đơn: bà Trần Thị Thanh H
Địa chỉ: số 24, đại lộ L, thành phố V, Nghệ An.
- Bị đơn: bà Võ Thị Th, sinh năm 1973
Địa chỉ: xóm 6, xã N, huyện N, tỉnh Nghệ An.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Chị Võ Thị Th công nhận còn nợ và phải trả cho chị Lê Thị N số tiền 41.906.000 đồng (Bốn mươi mốt triệu chín trăm linh sáu ngàn đồng).
- Về án phí: chị Võ Thị Th thuận chịu 1.047.500 đồng (một triệu không trăm bốn mươi bảy ngàn năm trăm đồng); Trả lại cho chị Lê Thị N số tiền tạm ứng án phí là 1.172.000 đồng đã nộp tại chi cục Thi hành án Dân sự huyện Nghi Lộc theo biên lai số 0005805 ngảy 28/11/2019;
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đinh Loan Hòa |