vanban.org

Quyết định 07/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Đăk Pơ, tỉnh Gia Lai Tuyên án 12/08/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị C, sinh năm 1956. Địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện Đ, tỉnh Gia Lai. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Bích P, sinh năm 1969. Địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện Đ, tỉnh Gia Lai. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Đ - TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2020/QĐST-DSĐ, ngày 12 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 04 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 28/2020/TLST-DS ngày 24 tháng 6 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Lê Thị C, sinh năm 1956. Địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện Đ, tỉnh Gia Lai.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Bích P, sinh năm 1969. Địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện Đ, tỉnh Gia Lai.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Nguyên đơn bà Lê Thị C và bị đơn bà Nguyễn Thị Bích P thống nhất bà Nguyễn Thị Bích P còn nợ bà Lê Thị C số tiền là 20.000.000đ (Hai mươi triệu đồng).

Về thời gian và phương thức trả nợ:

Nguyên đơn bà Lê Thị C và bị đơn bà Nguyễn Thị Bích P thống nhất thỏa thuận bà Nguyễn Thị Bích P có nghĩa vụ trả nợ cho bà Lê Thị C toàn bộ số tiền là 20.000.000đ (Hai mươi triệu đồng) với thời gian và phương thức trả nợ như sau:

- Từ ngày 04/8/2020 đến ngày 04/02/2021 bà Nguyễn Thị Bích P phải trả cho bà Lê Thị C số tiền 15.000.000đ (Mười lăm triệu đồng).

- Từ ngày 05/02/2021 đến ngày 04/6/2021 bà Nguyễn Thị Bích P phải trả hết cho bà Lê Thị C số tiền còn lại là 5.000.000đ (Năm triệu đồng).

Thời hạn thực hiện nghĩa vụ trả nợ bắt đầu từ ngày 04/8/2020.

Trường hợp bà Nguyễn Thị Bích P không thanh toán được khoản nợ trên hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ theo từng lần như đã thỏa thuận thì bà Lê Thị C được quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự thi hành án đối với toàn bộ số tiền còn nợ của các lần như đã thỏa thuận.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án không chịu thi hành khoản tiền trên, thì hàng tháng còn phải trả cho người được thi hành án tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, mức lãi suất được xác định theo sự thỏa thuận giữa các bên nhưng không được vượt quá lãi suất giới hạn theo khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015. Nếu không có sự thỏa thuận thì mức lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015, tại thời điểm thanh toán.

Về án phí: Bà Nguyễn Thị Bích P tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 500.000đ (Năm trăm nghìn đồng). Bà Nguyễn Thị Bích P chưa nộp án phí.

Bà Lê Thị C không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho bà Lê Thị C số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 500.000đ (Năm trăm nghìn đồng), theo biên lai thu tiền tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số 0006890 ngày 24/6/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Gia Lai.

3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ