vanban.org

Quyết định 07/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre Tuyên án 02/03/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Đặng Thị T, sinh năm 1964. Địa chỉ: ấp H, xã L, huyện B, tỉnh E. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hụi giữa bà Đặng Thị Thắm và bà Trịnh Thị Pha"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN B, TỈNH E

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2020/QĐST-DSB, ngày 02 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 02 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 291/2019/TLST-DS ngày 29 tháng 12 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Đặng Thị T, sinh năm 1964.

Địa chỉ: ấp H, xã L, huyện B, tỉnh E.

* Bị đơn: Trịnh Thị P, sinh năm 1958.

Địa chỉ: ấp T, xã L, huyện B, tỉnh E.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Trịnh Thị P thừa nhận còn nợ bà Đặng Thị T số tiền hụi là 60.000.000 đồng (Sáu mươi triệu đồng). Bà P đồng ý trả cho bà T 60.000.000 đồng (Sáu mươi triệu đồng), mỗi tháng trả 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng). Thời gian trả bắt đầu vào ngày 28/4/2020 cho đến khi hết nợ.

Trường hợp bà Trịnh Thị P vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo sự thỏa thuận nêu trên ở bất kỳ lần trả nợ nào thì bà Đặng Thị T có quyền yêu cầu Chi cục Thi hành án dân sự huyện B thi hành toàn bộ số nợ ngay tại lần trả nợ đó theo quy định của pháp luật.

Ghi nhận sự tự nguyện của bà Đặng Thị T không yêu cầu tính lãi suất số tiền trên.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và ngày bà Đặng Thị T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà Trịnh Thị P chưa thi hành khoản tiền nêu trên, thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chậm trả.

* Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch:

Bà Trịnh Thị P thuộc diện người cao tuổi nên được miễn án phí.

Bà Đặng Thị T phải nộp 750.000 đồng (Bảy trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà T đã nộp là 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0007903 ngày 18 tháng 12 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh E.

Vậy, bà Đặng Thị T được hoàn lại số tiền chênh lệch còn lại là 750.000 đồng (Bảy trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nôi nhaän:

Cỡ chữ