vanban.org

Quyết định 07/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Liên Chiểu, TP Đà Nẵng Tuyên án 15/05/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương T .Địa chỉ: Lầu 8, 266-268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường 8, quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh Đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D - Chức vụ: Tổng giám đốc Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương T. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương T kiện tranh chấp hợp đồng tín dụng đối với ông Nguyễn Đình Q"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN Q.LIÊN CHIỂU
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2020/QĐST-DSLiên Chiểu, ngày 15 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 5 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 09/2020/TLST-DS ngày 15 tháng 01 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương T .Địa chỉ: Lầu 8, 266-268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường 8, quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh

.

Đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D - Chức vụ: Tổng giám đốc Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương T.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Hữu T - Chức vụ: Chuyên viên quản lý nợ Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương T.(Văn bản ủy quyền số 11.3/2020/GUQ-CNĐN ngày 03.10.2019).

- Bị đơn: Ông Nguyễn Đình Q - Sinh năm 1990. Trú tại: Số 85 Tú Quỳ, tổ 112, phường Hòa Minh, quận Liên Chiểu,Tp.Đà Nẵng.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1 Về khoản nợ: Ông Nguyễn Đình Q xác nhận nợ Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương T với số tiền nợ tính đến ngày 07.5.2020 là 46.188.072 đồng (Bốn mươi sáu triệu, một trăm tám mươi tám ngàn, không trăm bảy mươi hai đồng); trong đó: nợ gốc là 35.419.000 đồng, nợ lãi quá hạn: 10.769.072 đồng. Hai bên đương sự thống nhất phương thức trả nợ như sau:

- Từ ngày 01/6/2020 đến ngày 30/10/2020 là 05 tháng, mỗi tháng trả 8.000.000 đồng (Tám triệu đồng);

- Từ ngày 01/11/2020 đến 30/11/2020 trả dứt điểm số nợ còn lại là 6.188.072 đồng (sáu triệu, một trăm tám mươi tám ngàn, không trăm bảy mươi hai đồng) và phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi kể từ ngày 08/5/2020 đối với khoản nợ gốc cho đến khi thanh toán xong, theo mức lãi suất thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 1829700269 ngày 24/10/2018. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay, thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

Trường hợp ông Nguyễn Đình Q không thanh toán hoặc thanh toán không đúng theo cam kết trên thì Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương T được quyền yêu cầu ông Nguyễn Đình Q trả ngay (hoặc yêu cầu thi hành án) một lần đối với toàn bộ số tiền nợ gốc mà không phải đợi đến hết thời hạn thỏa thuận thanh toán như trên.

2.2 Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm là 1.155.000 đồng (Một triệu một trăm năm mươi lăm ngàn đồng) ông Nguyễn Đình Q chịu.

Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương T số tiền tạm ứng án phí 965.000 đồng (Chín trăm sáu mươi lăm ngàn đồng) đã nộp tại biên lai thu số 0001586 ngày 13 tháng 12 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Thanh Khê, TP. Đà Nẵng

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ