vanban.org

Quyết định 07/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Lê Chân, TP. Hải Phòng Tuyên án 16/07/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP A; địa chỉ trụ sở chính: Số 442 N, phường 5, quận 3, thành phố H; đại diện theo pháp luật: Ông Đỗ Minh T – Tổng Giám đốc; đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn Thanh T – Nhân viên Xử lý nợ, địa chỉ: Số 10 P, phường P, quận H, thành phố H (theo Giấy ủy quyền số 07/UQ-SHP.2… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN LÊ CHÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2020/QĐST-DSQuận Lê Chân, ngày 16 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 7 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 40/2020/TLST-DS ngày 30 tháng 5 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP A; địa chỉ trụ sở chính: Số 442 N, phường 5, quận 3, thành phố H; đại diện theo pháp luật: Ông Đỗ Minh T – Tổng Giám đốc; đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn Thanh T – Nhân viên Xử lý nợ, địa chỉ: Số 10 P, phường P, quận H, thành phố H (theo Giấy ủy quyền số 07/UQ-SHP.20 ngày 14/5/2020)

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Hiền H, sinh năm 1983; đăng ký thường trú: Tổ 1 khu D 1, phường D, quận L, H; chỗ ở hiện tại: Số 22D/409 M, phường D, quận L, H.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số nợ: Tính đến ngày 08/7/2020 chị Nguyễn Thị Hiền H còn nợ Ngân hàng TMCP A số tiền là 844.201.415đ (tám trăm bốn mươi bốn triệu, hai trăm linh một nghìn, bốn trăm mười lăm đồng) theo Hợp đồng cấp tín dụng số THP.CN.37.160516 ngày 16/5/2016. Cụ thể:

Nợ gốc là 750.544.000 đồng;

Nợ lãi trong hạn là 29.622.530 đồng;

Nợ lãi quá hạn là 64.034.885 đồng.

Chị Nguyễn Thị Hiền H phải tiếp tục trả tiền lãi quá hạn phát sinh theo mức lãi suất đã thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng kể từ ngày 09/7/2020 cho đến khi trả hết nợ gốc.

2.2. Về phương thức thanh toán: Chị H có trách nhiệm thanh toán theo lộ trình như sau:

Chậm nhất ngày 30 hàng tháng kể từ kỳ tháng 7/2020 đến kỳ tháng 12/2020, chị H có trách nhiệm trả tối thiểu 15.000.000đồng/tháng;

Chậm nhất ngày 30 hàng tháng kể từ kỳ tháng 01/2021 đến kỳ tháng 6/2021, chị H có trách nhiệm trả tối thiểu 25.000.000đồng/tháng;

Chậm nhất ngày 30 hàng tháng kể từ kỳ tháng 7/2021 đến kỳ tháng 11/2021, chị H có trách nhiệm trả tối thiểu 35.000.000đồng/tháng;

Chậm nhất ngày 31/12/2021 chị H có trách nhiệm thanh toán toàn bộ dư nợ gốc và lãi phát sinh để tất toán khoản vay.

Thứ tự trả nợ như sau: Nợ gốc, lãi quá hạn, lãi trong hạn.

Trường hợp chị Nguyễn Thị Hiền H vi phạm bất kì nghĩa vụ của kỳ trả nợ nào thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi toàn bộ nợ là diện tích 43,3m2 đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa số 328D, tờ bản đồ số 27, địa chỉ số 22D/409 Miếu Hai Xã, phường Dư Hàng Kênh, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CD647700 do UBND quận Lê Chân cấp ngày 12/5/2016 cho chị Nguyễn Thị Hiền H.

Trường hợp sau khi xử lý tài sản bảo đảm mà vẫn không đủ nghĩa vụ trả nợ cho ACB thì chị Nguyễn Thị Hiền H phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho đến khi hết nợ. Trường hợp số tiền thu được còn thừa sau khi xử lý tài sản trên thì sẽ trả lại cho chị Nguyễn Thị Hiền H.

3. Về án phí: Chấp nhận chị Nguyễn Thị Hiền H tự nguyện nộp cả số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 18.663.021đ (mười tám triệu, sáu trăm sáu mươi ba nghìn, không trăm hai mốt đồng) để sung quỹ nhà nước theo quy định pháp luật.

Hoàn trả Ngân hàng TMCP A số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 18.350.000đ (mười tám triệu ba trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Lê Chân theo Biên lai thu tạm ứng án phí Tòa án số 0013761 ngày 29 tháng 5 năm 2020.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Về quyền yêu cầu thi hành án: Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ