- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP SG- Chị Phạm Thị N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DIỄN CHÂU TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2020/QĐST - DS | Diễn Châu, ngày 23 tháng 12 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ các Điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 12 năm 2020 về việc các đương sự đã thật sự tự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 08/2020/TLST – DS ngày 07 tháng 01 năm 2020.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 16/12/2020 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP SG.
Địa chỉ: 266-268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường 8, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện theo pháp luật: bà Nguyễn Đức Thạch D- Chức vụ: Giám đốc.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Bành Trọng N - chức vụ: Trưởng phòng PGD Diễn Châu- Sacombank Chi nhánh Nghệ An (theo giấy ủy quyền số 150/2019/GUQ-CNNA ngày 20 tháng 3 năm 2019).
- Bị đơn: Chị Phạm Thị N, sinh năm 1971
Trú tại: xóm 13, xã D T, huyện D C, tỉnh Nghệ An.
Nơi công tác: Trường tiểu học D T, D C, Nghệ An.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Chị Phạm Thị N đồng ý thanh toán cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) các khoản tiền nợ của Hợp đồng tín dụng số LD1534900090 ngày 15/12/2015 tính đến ngày 16/12/2020 gồm: Nợ gốc : 19.956.000 đồng; Nợ lãi và lãi quá hạn : 13.290.639 đồng. Tổng cộng : 33.246.639 đồng (Bằng chữ : Ba mươi ba triệu hai trăm bốn mươi sáu nghìn sáu trăm ba mươi chín đồng )
Kể từ ngày 16/12/2020 chị Phạm Thị N còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
2.2. Về án phí:
- Chị Phạm Thị N phải nộp 831.166 đồng (tám trăm ba mươi mốt ngàn một trăm sáu mươi sáu đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
- Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín- Chi nhánh Diễn Châu số tiền tạm ứng án phí 625.000 (sáu trăm hai mươi lăm ngàn đồng) đã nộp tại Chi cục Thi hành án huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ an theo biên lai số 0004901, ngày 31/12/2019.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, điều 7 và điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - VKSND huyện Diễn Châu; - Cơ quan T.H.A Diễn Châu; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | ( đã ký) Nguyễn Danh Hùng |