- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỊNH QUÁN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐỒNG NAI Số 07/2020/QĐST-DS | Định Quán, ngày 20 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 3 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 55/2019/TLST-DS ngày 08/4/2019, thụ ý bổ sung số 18/2019/TLST-DS ngày 26/12/2019.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà VNK, sinh năm: 1958 Địa chỉ: Số 20, phố 8, ấp 5, xã Phú Lợi, huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai.
Bị đơn:
Ông T A P, sinh năm: 1957
Bà L A K- sinh năm 1957 Cùng địa chỉ: Số 117, khu 1, ấp 1, xã Phú Tân, huyện Định Quán, Đồng Nai.
Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn ông Phi và bà Kíu:
Ông Đ BT- sinh năm 1963 Địa chỉ: Số 149A, tổ 6, ấp Thọ Lâm ,xã Phú Thanh, huyện Tân Phú, Đồng Nai
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan gồm:
Ông LQS, sinh năm 1957 Địa chỉ: Số 20, phố 8, ấp 5, xã Phú Lợi, huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai.
Bà TTN- sinh năm 1959 Địa chỉ: Khu phố 114, TT. Định Quán huyện Định Quán, Đồng Nai.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Thòng A Phi và bà Lý A Kíu (do ông Đặng Bửu Trọng đại diện theo ủy quyền) đồng ý tiếp tục hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với ông Lý Quảng Sáng và bà Vòng Nhộc Kíu thửa đất số 88, tờ bản đồ số 68 diện tích 161,8m2 loại đất ở nông thôn tọa lạc tại xã Phú Tân, huyện Định Quán trên đất có nhà ở gia đình diện tích 20m2 (thửa cũ là 195, tờ bản đồ số 60) đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BE 290982 cấp cho ông Thòng A Phi và bà Lý A Kíu ngày 17/5/2011. Ông Lý Quảng Sáng và bà Vòng Nhộc Kíu đồng ý và không có ý kiến gì khác.
Ông Lý Quảng Sáng và bà Vòng Nhộc Kíu có quyền, nghĩa vụ đăng ký quyền sử dụng đất sau khi thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
Ông Lý Quảng Sáng và bà Vòng Nhộc Kíu đồng ý thanh toán cho ông Thòng A Phi và bà Lý A Kíu số tiền là 140.000.000 đồng (Một trăm bốn mươi triệu đồng). Ông Thòng A Phi và bà Lý A Kíu (do ông Đặng Bửu Trọng đại diện theo ủy quyền) đồng ý và không có ý kiến gì khác.
Ông Thòng A Phi và bà Lý A Kíu (do ông Đặng Bửu Trọng đại diện theo ủy quyền) đồng ý chấm dứt hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với bà Trần Thị Nhung thửa đất thửa đất số 88, tờ bản đồ số 68 diện tích 161,8m2 loại đất ở nông thôn tọa lạc tại xã Phú Tân, huyện Định Quán trên đất có nhà ở gia đình diện tích 20m2 (thửa cũ là 195, tờ bản đồ số 60) đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BE 290982 cấp cho ông Thòng A Phi và bà Lý A Kíu ngày 17/5/2011 và thửa đất số 17, tờ bản đồ số 69 diện tích 102,1m2 loại đất ở nông thôn tọa lạc tại xã Phú Tân, huyện Định Quán (thửa cũ là 02, tờ bản đồ số 61) đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BE 290929 cấp cho ông Thòng A Phi và bà Lý A Kíu ngày 17/5/2011. Ông Thòng A Phi và bà Lý A Kíu (do ông Đặng Bửu Trọng đại diện theo ủy quyền) đồng ý và không có ý kiến gì khác.
Ông Thòng A Phi và bà Lý A Kíu đồng ý thanh toán cho bà Trần Thị Nhung số tiền là 300.000.000 đồng (Ba trăm triệu đồng). Việc thanh toán chia làm 2 lần: Lần thứ nhất là 140.000.000 đồng (Một trăm bốn mươi triệu đồng) ngay khi ông Phi và bà Kíu nhận tiền từ ông Sáng và và Kíu giao cho. Số tiền 160.000.000 đồng (Một trăm sáu mươi triệu đồng) ông Phi, bà Kíu và bà Nhung sẽ thanh toán tại giai đoạn thi hành án. Bà Trần Thị Nhung đồng ý và không có ý kiến gì khác.
Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.
Về án phí: Án phí Dân sự sơ thẩm hòa giải thành các bên đã thỏa thuận như sau: Tất cả các đương sự là người cao tuổi nên thuộc trường hợp được miễn án phí DSST.
Ông Lý Quảng Sáng và bà Vòng Nhộc Kíu tự nguyện chịu toàn bộ chi phí thẩm định giá và chi phí đo đạc, xem xét thẩm định tại chỗ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND H. Định Quán; - Lưu Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN TRỊNH THỊ KHA |