vanban.org

Quyết định 07/2020/QĐST-DS — Dân sự

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (TNHH MTV) Vạn Hưng Đ. Người đại diện theo pháp luật: Ông Võ Quốc T, sinh năm 1984 – Chức vụ Giám đốc. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Hợp đồng mua bán VHĐ - Nguyễn Hoàng C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠNH TRỊ
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2020/QĐST-DSThạnh Trị, ngày 06 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 16/2020/TLST-DS ngày 20 tháng 01 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (TNHH MTV) Vạn Hưng Đ.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Võ Quốc T, sinh năm 1984 – Chức vụ Giám đốc.

Địa chỉ: Ấp X, xã Thạnh T, huyện Thạnh Trị, tỉnh Sóc Trăng.

Người đại diện hợp pháp theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Kim Điền P, sinh năm 1993.

Địa chỉ: Số A, ấp Y, thị trấn Phú L, huyện Thạnh Trị, tỉnh Sóc Trăng.

Bị đơn: 1. Ông Nguyễn Hoàng C, sinh năm 1974.

2. Bà Nguyễn Thị C, sinh năm 1972.

Địa chỉ: Ấp M, xã Thạnh T, huyện Thạnh Trị, tỉnh Sóc Trăng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Bị đơn ông Nguyễn Hoàng C và bà Nguyễn Thị C đồng ý cùng có trách nhiệm liên đới trả cho nguyên đơn Công ty TNHH MTV Vạn Hưng Đ số tiền còn nợ là 35.962.000 đồng (ba mươi lăm triệu chín trăm sáu mươi hai nghìn đồng), trong đó tiền vốn 26.473.000 đồng và tiền lãi 9.489.000 đồng.

2.2. Thời gian và cách thức thanh toán như sau: Số tiền còn nợ được trả làm 03 lần, cụ thể:

- Lần 1 ngày 27/6/2020 trả 12.000.000 đồng (mười hai triệu đồng);

- Lần 2 ngày 27/10/2020 trả 12.000.000 đồng (mười hai triệu đồng);

- Lần 3 ngày 27/02/2021 trả 11.962.000 đồng (mười một triệu chính trăm sáu mươi hai nghìn đồng) là dứt nợ.

2.3. Địa điểm giao trả tiền: Được thực hiện tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Trị, tỉnh Sóc Trăng. Trường hợp ngày giao trả tiền rơi vào ngày nghỉ theo quy định pháp luật thì ngày giao trả tiền được tính là ngày làm việc tiếp theo.

2.4. Trường hợp bị đơn không thực hiện trả đúng số tiền, đúng thời gian, địa điểm như đã thỏa thuận nêu trên, nguyên đơn có quyền không cho trả dần như đã thỏa thuận, nguyên đơn có quyền yêu cầu chi Cục thi hành án dân sự thi hành buộc bị đơn phải trả một lần toàn bộ số tiền phải thanh toán.

2.5. Kể từ ngày người có quyền có đơn yêu cầu thi hành án dân sự đối với người phải thi hành án nếu chưa trả được số tiền phải thi hành án thì phải chịu lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

2.6. Về án phí số tiền 899.050 đồng:

- Bị đơn ông Nguyễn Hoàng C và bà Nguyễn Thị C đồng ý liên đới chịu án phí số tiền 899.050 đồng.

- Hoàn trả cho nguyên đơn Công ty TNHH MTV Vạn Hưng Đ tiền tạm ứng án phí đã nộp số tiền 940.000 đồng theo lai thu số 0009910 ngày 15/01/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Trị, tỉnh Sóc Trăng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ